Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 154/2016/NĐ-CP, trong đó quy định về mức thu đối với phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

Phi bao ve moi truong doi voi nuoc thai nhu the nao? - Anh 1

Cụ thể, Nghị định số 154/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định rõ, rõ mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 1 m 3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp cần thiết áp dụng mức thu cao hơn, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định mức cụ thể phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.

Đối với nước thải sinh hoạt thải ra từ các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng (trừ hộ gia đình thuộc trường hợp được miễn phí) thì mức phí được xác định theo từng người sử dụng nước căn cứ vào số lượng nước sử dụng bình quân của một người trong xã, phường, thị trấn nơi khai thác và giá bán 1 m 3 nước sạch trung bình tại xã, phường, thị trấn.

Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được tính như sau: F = f + C

Trong đó: F là số phí phải nộp; f là mức phí cố định 1.500.000 đồng/năm; C là phí biến đổi, tính theo: Tổng lượng nước thải ra; hàm lượng thông số ô nhiễm và mức thu đối với mỗi chất theo Biểu dưới đây:

Cơ sở sản xuất, chế biến có tổng lượng nước thải dưới 20 m 3 /ngày đêm, không áp dụng mức phí biến đổi.

Nghị định cũng quy định số phí bảo vệ môi trường phải nộp đối với nước thải sinh hoạt được xác định như sau:

Số phí phải nộp (đồng)

=

Số lượng nước sạch sử dụng (m 3)

x

Giá bán nước sạch (đồng/m 3)

x

Mức thu phí

Số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được xác định như sau:

- Số phí cố định phải nộp là 1.500.000 đồng/năm;

- Số phí biến đổi (C) theo quy định ở trên được tính cho từng chất gây ô nhiễm theo công thức sau:

Số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp phải nộp (đồng)

=

Tổng lượng nước thải thải ra (m 3 )

x

Hàm lượng chất gây ô nhiễm có trong nước thải (mg/l)

x

10 -3

x

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của chất gây ô nhiễm thải ra môi trường (đồng/kg)

- Trường hợp có lượng nước thải trung bình trong năm tính phí dưới 20 m 3 /ngày đêm, số phí cố định (f) phải nộp là: 1.500.000 đồng/năm.

- Trường hợp có lượng nước thải trung bình trong năm tính phí từ 20 m 3 /ngày đêm trở lên, số phí phải nộp hàng quý được tính theo công thức sau: F q = (f/4) + C q.

Trong đó: F q là số phí phải nộp trong quý (đồng); f = 1.500.000 đồng; C q là số phí biến đổi phải nộp trong quý.

PV.