Đôi khi người tiêu dùng Việt Nam không hiểu rõ các thuật ngữ tiếng Anh chỉ kiểu dáng, công dụng khác nhau của các loại xe ô tô. Cùng tìm hiểu phân biệt xe Coupe, Crosssover, Hatchback, SUV, Hard - top...

Mach ban cach phan biet cac dong xe Coupe, Crossover, Hatchback, SUV, Cabirolet... - Anh 1

Ảnh minh họa

Coupe: Từ thông dụng chỉ kiểu xe thể thao hai cửa bốn chỗ mui cứng.

Mach ban cach phan biet cac dong xe Coupe, Crossover, Hatchback, SUV, Cabirolet... - Anh 2

Crossover hay CUV, chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Crossover Utility Vehicle”: Loại xe việt dã có gầm khá cao nhưng trọng tâm xe lại thấp vì là biến thể của xe sedan gầm thấp sát-xi liền khối và xe việt dã sát xi rời. Dòng xe này có gầm cao để vượt địa hình nhưng khả năng vận hành trên đường trường tương đối giống xe gầm thấp. Ví dụ: Hyundai Santa Fe, Chevrolet Captiva…vv.

Mach ban cach phan biet cac dong xe Coupe, Crossover, Hatchback, SUV, Cabirolet... - Anh 3

Drophead coupe: Từ cũ, xuất hiện từ những năm 1930, chỉ mẫu xe mui trần hai cửa; có thể mui cứng hoặc mềm. Tại châu Âu từ ngang nghĩa là Cabriolet.

Mach ban cach phan biet cac dong xe Coupe, Crossover, Hatchback, SUV, Cabirolet... - Anh 4

Roadster: Kiểu xe hai cửa, mui trần và chỉ có 2 chỗ ngồi. Mercedes Benz dùng từ này cho loại 2 cửa mui trần cứng; ví dụ: Mercedes Benz SLK.

Mach ban cach phan biet cac dong xe Coupe, Crossover, Hatchback, SUV, Cabirolet... - Anh 5

Convertibles: Là xe có mui xếp hoặc mui trần (roadster): Xe mui xếp là xe có mui trên có thể xếp gọn xuống thành xe mui trần. Phần lớn các xe convertibles là xe thể thao, nghĩa là chỉ có 2 chỗ ngồi, có động cơ hiệu năng cao, khả năng lái rất tốt. Các hãng GM, Ford, Mitsubishi, và Chrysler gần đây đưa ra các mẫu xe mui xếp mới, 4 chỗ, đó là các model Chevrolet Cavalier, Chrysler Conquest và Mitsubishi Eclipse Spyder.

Mach ban cach phan biet cac dong xe Coupe, Crossover, Hatchback, SUV, Cabirolet... - Anh 6

Mach ban cach phan biet cac dong xe Coupe, Crossover, Hatchback, SUV, Cabirolet... - Anh 7

Hatchback: Kiểu sedan có khoang hành lý thu gọn vào trong ca-bin, cửa lật phía sau vát thẳng từ đèn hậu lên nóc ca-bin với bản lề mở lên phía trên.

Mach ban cach phan biet cac dong xe Coupe, Crossover, Hatchback, SUV, Cabirolet... - Anh 8

Hard-top: Kiểu xe mui kim loại cứng không có khung đứng giữa 2 cửa trước và sau.

Mach ban cach phan biet cac dong xe Coupe, Crossover, Hatchback, SUV, Cabirolet... - Anh 9

Mach ban cach phan biet cac dong xe Coupe, Crossover, Hatchback, SUV, Cabirolet... - Anh 10

Hybrid: Kiểu xe có phần động lực được thiết kế kết hợp từ 2 dạng máy trở lên. Ví dụ: xe ôtô xăng-điện, xe đạp máy...

Minivan: Kiểu xe 6 đến 8 chỗ có ca-bin kéo dài, cửa mở thường dùng rãnh trượt– không nắp ca-pô trước, không có cốp sau; ví dụ: Daihatsu Cityvan.

Mach ban cach phan biet cac dong xe Coupe, Crossover, Hatchback, SUV, Cabirolet... - Anh 11

Mach ban cach phan biet cac dong xe Coupe, Crossover, Hatchback, SUV, Cabirolet... - Anh 12

MPV - Multi Purpose Vehicle: Xe đa dụng

Mach ban cach phan biet cac dong xe Coupe, Crossover, Hatchback, SUV, Cabirolet... - Anh 13

Pick-up: Xe bán tải, kiểu xe gầm cao 2 hoặc 4 chỗ có thùng chở hàng rời phía sau ca-bin. Ví dụ: Ford Ranger, Isuzu Dmax.

Mach ban cach phan biet cac dong xe Coupe, Crossover, Hatchback, SUV, Cabirolet... - Anh 14

Sedan: Xe hơi gầm thấp 4 cửa, 4 - 5 chỗ ngồi, ca-pô và khoang hành lý thấp hơn ca-bin.

Mach ban cach phan biet cac dong xe Coupe, Crossover, Hatchback, SUV, Cabirolet... - Anh 15

SUV - Sport Utility Vehicle: Kiểu xe thể thao gầm cao, 1 hoặc 2 cầu, 5-7 chỗ, 3 cửa hoặc 5 cửa. Đúng như tên gọi của nó, xe đa dụng có thể sử dụng đi đường trường, đường địa hình khỏe, moment xoắn thường cao ở tốc độ thấp để tăng sức kéo khi vượt vật cản (khả năng off-road).

Mach ban cach phan biet cac dong xe Coupe, Crossover, Hatchback, SUV, Cabirolet... - Anh 16

Van: Xe chở người hoặc hàng hóa từ 7 đến 15 chỗ. Ví dụ: Ford Transit.

Mach ban cach phan biet cac dong xe Coupe, Crossover, Hatchback, SUV, Cabirolet... - Anh 17

Concept; concept car: Một chiếc xe hơi hoàn chỉnh nhưng chỉ được thiết kế để trưng bày, chưa được đưa vào dây chuyền sản xuất.

2. Phân loại theo kích thước

Xe nhỏ (mini)

Xe nhỏ gọn (compact)

Xe cỡ vừa (mid-size)

Xe cỡ dài (long-wheelbase)

Xe cỡ tiêu chuẩn (full-size)

3. Phân loại theo nhiên liệu:

Xe máy dầu (diesel)

Xe máy xăng (petrol)

Xe điện (electric)

Xe lai (hybrid)

4. Phân loại theo giá thành

Xe kinh tế (Economy)

Xe phổ thông (Popular)

Xe hạng sang (Luxury)

Theo Infornet

Việt Khánh -