(HQ Online)- Hải quan Hải Phòng vừa đề nghị Tổng cục Hải quan cho thực hiện kết nối hệ thống công nghệ thông tin, phối hợp giám sát hàng hóa xuất nhập khẩu với 5 doanh nghiệp kinh doanh cảng trên địa bàn Hải Phòng.

Hai Phong: De nghi phoi hop giam sat voi 5 doanh nghiep cang - Anh 1

Nhân viên Công ty CP cảng Nam Hải Đình Vũ giám sát hàng hóa XNK qua hệ thống được kết nối với Hải quan Hải Phòng. Ảnh: T.Bình.

Các cảng được đề nghị kết nối gồm: Hải An, Green Port, Nam Hải, Transvina, cảng của Công ty CP Đầu tư và Phát triển cảng Đình Vũ.

Trao đổi với phóng viên Báo Hải quan, ông Trần Quốc Chính- Trưởng Trung tâm Dữ liệu và CNTT (Cục Hải quan Hải Phòng) cho biết: Vừa qua, đơn vị đã tổ chức khảo sát về CNTT ở các cảng trên địa bàn quản lý. Qua khảo sát 5 đơn vị trên đáp ứng được yêu cầu kết nối với cơ quan Hải quan để đảm bảo thực hiện các thao tác nghiệp vụ theo quy định. Để thực hiện kết nối, Hải quan Hải Phòng phải chờ phê duyệt của Tổng cục Hải quan.

Hiện nay, việc phối hợp giám sát giữa cơ quan Hải quan và doanh nghiệp kinh doanh cảng theo quy định tại điều 41 Luật Hải quan 2014, được thực hiện tại cảng Nam Hải Đình Vũ và cảng Xanh VIP từ tháng 9 và tháng 10-2015. Việc kết nối, phối hợp giám sát tại 2 cảng này đang được thực hiện thông suốt, góp phần đẩy nhanh việc thông quan hàng hóa.

Điều 41 được xem là một bước đột phá trong thay đổi phương thức giám sát hải quan theo hướng tạo thuận lợi cho cộng đồng doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về hải quan, thông qua huy động được nguồn lực, cũng như đề cao tinh thần trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi trong phối hợp giám sát hàng hóa xuất nhập khẩu.

Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi trong hoạt động giám sát hải quan:

1. Bố trí địa điểm để lắp đặt phương tiện, thiết bị kỹ thuật phục vụ giám sát hải quan theo yêu cầu của cơ quan Hải quan.

2. Kết nối hệ thống thông tin quản lý hàng hóa của doanh nghiệp với Hệ thống thông quan điện tử của cơ quan Hải quan để quản lý hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan đưa vào lưu giữ, đưa ra khỏi khu vực cảng, kho, bãi.

3. Thực hiện đầy đủ chế độ quản lý, thống kê, lưu giữ chứng từ, sổ sách, số liệu hàng hóa đưa vào lưu giữ, đưa ra khỏi khu vực cảng, kho, bãi theo quy định của pháp luật và xuất trình, cung cấp cho cơ quan Hải quan khi có yêu cầu.

4. Cung cấp thông tin và phối hợp với cơ quan hải quan trong việc theo dõi, kiểm tra, giám sát hàng hóa ra, vào, lưu giữ tại khu vực cảng, kho, bãi.

5. Bảo quản, sắp xếp, lưu giữ nguyên trạng hàng hóa trong khu vực cảng, kho, bãi theo yêu cầu giám sát, quản lý của cơ quan Hải quan.

6. Chỉ cho phép vận chuyển hàng hóa ra, vào khu vực cảng, kho, bãi khi có chứng từ của cơ quan Hải quan.

7. Thực hiện quyết định của cơ quan có thẩm quyền về xử lý hàng hóa vi phạm.

(Điều 41 Luật Hải quan 2014).