Theo Tổng cục Hải quan, trong 9 tháng năm 2016, thương mại hàng hóa của Việt Nam dự kiến xuất siêu gần 2,77 tỷ USD.

9 thang xuat sieu 2,77 ty USD - Anh 1

Dệt may vẫn là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực

Cụ thể, trong tháng 9 năm 2016, tổng trị giá XNK hàng hóa ước đạt 30,1 tỷ USD, giảm 4,8% so với tháng trước.

Trong đó, tổng trị giá XK ước đạt 15 tỷ USD, giảm 6,8% và tổng trị giá NK ước đạt 15,1 tỷ USD, giảm 2,7%.

Với kết quả trên thì trong 9 tháng/2016, tổng trị giá XNK hàng hóa ước đạt 253,65 tỷ USD, tăng 4% so với cùng kỳ năm 2015. Trong đó, ước tính tổng trị giá XK đạt 128,21 tỷ USD, tăng 6,7%; tổng trị giá NK đạt 125,44 tỷ USD, tăng 1,3%.

Cán cân thương mại hàng hóa trong tháng 9/2016 ước tính thâm hụt 100 triệu USD, bằng 0,7% kim ngạch xuất khẩu.

Trong 9 tháng năm 2016, thương mại hàng hóa của Việt Nam dự kiến xuất siêu gần 2,77 tỷ USD.

- Điện thoại các loại & linh kiện: Trị giá XK trong tháng 9/2016 ước đạt 2,4 tỷ USD, giảm 17,4% so với tháng trước. Tổng trị giá XK 9 tháng/2016 ước đạt 24,96 tỷ USD, tăng 8,6% so với cùng kỳ năm trước.

Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu

Hàng dệt may: Trị giá XNK trong tháng 9/2016, XK nhóm hàng này của cả nước đạt 2,3 tỷ USD, giảm 7,1% so với tháng trước. Tổng trị giá XK hàng dệt may 9 tháng/2016 lên 17,95 tỷ USD, tăng 5,9% so với cùng kỳ năm trước.

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện: Trị giá XK trong tháng 9/2016 ước đạt 1,75 tỷ USD, tăng 0,9% so với tháng trước. Tổng trị giá XK 9 tháng/2016 ước đạt 12,89 tỷ USD, tăng 13,7% so với cùng kỳ năm trước.

Máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng: Trị giá XK trong tháng 9/2016 ước đạt 920 triệu USD, giảm 4% so với tháng trước. Tổng trị giá XNK 9 tháng/2016 ước đạt 7,24 tỷ USD, tăng 23,4% so với cùng kỳ năm trước.

Hàng giày dép: Trị giá XK trong tháng 9/2016 ước đạt 900 triệu USD, giảm 18,2% so với tháng trước. Tổng trị giá XK 9 tháng/2016 lên 9,43 tỷ USD, tăng 7,9% so với cùng kỳ năm trước.

Hàng thủy sản: Trị giá XK trong tháng 9/2016 ước đạt 630 triệu USD, giảm 7,2% so với tháng trước. Tổng trị giá XK 9 tháng/2016 ước đạt gần 5 tỷ USD, tăng 5,7% so với cùng kỳ năm trước.

Phương tiện vận tải và phụ tùng: Trị giá XK trong tháng 9/2016 ước đạt 600 triệu USD, tăng 18% so với tháng trước. Tổng trị giá XK 9 tháng/2016 ước đạt 4,45 tỷ USD, tăng 2,4% so với cùng kỳ năm trước.

Gỗ và sản phẩm gỗ: Trị giá XK trong tháng 9/2016 ước đạt 550 triệu USD, giảm 11,8% so với tháng trước. Tổng trị giá XK 9 tháng/2016 lên 4,96 tỷ USD, tăng 1% so với cùng kỳ năm trước.

Cà phê: Lượng XK trong tháng 9/2016 ước tính là 120 nghìn tấn, giảm 21,4% và trị giá là 236 triệu USD, giảm 19,5% so với tháng trước. Tổng lượng XK 9 tháng/2016 ước đạt 1,39 triệu tấn, tăng 39,6%; trị giá đạt gần 2,5 tỷ USD, tăng 22,8% so với cùng kỳ năm trước.

Dầu thô: Lượng XK trong tháng 9/2016 ước đạt 543 nghìn tấn, giảm 0,8% và trị giá là 185 triệu USD, giảm 6,4% so với tháng trước. Tổng lượng XK 9 tháng/2016 ước đạt 5,19 triệu tấn, giảm 25%; trị giá ước đạt 1,69 tỷ USD giảm 43,3% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu

Máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện: Trị giá NK trong tháng 9/2016 ước đạt 2,6 tỷ USD, tăng 0,2% so với tháng trước. Tổng trị giá NK 9 tháng/2016, trị giá NK ước là 20,24 tỷ USD, tăng 16,9% so với cùng kỳ năm trước.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng: Trị giá NK trong tháng 9/2016 ước đạt 2,3 tỷ USD, giảm 7,9% so với tháng trước. Tổng trị giá NK 9 tháng/2016 ước đạt 20,18 tỷ USD, giảm 2,7% so với cùng kỳ năm trước.

Điện thoại các loại và linh kiện: Trị giá NK trong tháng 9/2016 ước là 950 triệu USD, tăng 3,5% so với tháng trước. Tổng trị giá NK 9 tháng/2016 ước đạt 7,49 tỷ USD, giảm 8% so với cùng kỳ năm trước.

Vải các loại: Trị giá NK trong tháng 9/2016 ước đạt 850 triệu USD, giảm 2,4% so với tháng trước. Tổng trị giá NK 9 tháng/2016 ước đạt 7,68 tỷ USD, tăng 2,7% so với cùng kỳ năm trước.

Sắt thép các loại: Lượng NK trong tháng 9/2016 ước đạt 1,5 triệu tấn, tăng 16,7%; trị giá ước là 693 triệu USD, tăng 6,2% so với tháng trước. Tổng lượng NK 9 tháng/2016 ước đạt 13,86 triệu tấn, tăng 24,2% và trị giá là 5,82 tỷ USD, tăng 1,9% so với cùng kỳ năm trước.

Chất dẻo nguyên liệu: Lượng NK trong tháng 9/2016 ước đạt 440 nghìn tấn, tăng 1,8%; trị giá ước là 573 triệu USD, giảm 4% so với tháng trước. Ước tính đến hết tháng 9/2016, lượng NK đạt 3,13 triệu tấn, tăng 18,3%; trị giá là 4,5 tỷ USD, tăng 2,9% so với cùng kỳ năm trước.

Kim loại thường khác: Lượng NK trong tháng 9/2016 ước đạt 200 nghìn tấn, tăng 8,7% và trị giá là 494 triệu USD, tăng 7,2% so với tháng trước. Tổng lượng NK 9 tháng/2016 ước đạt 1,43 triệu tấn, tăng 42,2%; tổng trị giá ước đạt 3,57 tỷ USD, tăng 17,3% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày: Trị giá NK trong tháng 9/2016 ước đạt 430 triệu USD, giảm 1% so với tháng trước. Tổng trị giá NK ước đạt 3,81 tỷ USD, tăng 0,7% so với cùng kỳ năm trước.

Xăng dầu các loại: Lượng NK trong tháng 9/2016 ước là 750 nghìn tấn, tăng 2,8%; trị giá là 340 triệu USD, tăng 8,4% so với tháng trước. Tổng lượng NK 9 tháng/2016 ước đạt 8,71 triệu tấn, tăng 22,9%; trị giá ước đạt 3,42 tỷ USD, giảm 14,1% so với cùng kỳ năm trước.

Sản phẩm hóa chất: Trị giá NK trong tháng 9/2016 ước tính là 320 triệu USD, giảm 7,4% so với tháng trước. Tổng trị giá NK 9 tháng/2016 ước đạt 2,75 tỷ USD, tăng 9,1% so với cùng kỳ năm trước.

Chí Tín