Đây là một trong những nội dung được quy định tại 4 quy trình thanh tra an toàn thực phẩm vừa được Thứ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Thanh Long ký ban hành Quyết định số 4988/QĐ- BYT.

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ký kết luận thanh tra, người ra quyết định thanh tra có trách nhiệm thực hiện việc công khai kết luận theo quy định tại Điều 39 Luật Thanh tra và Điều 46 Nghị định số 86/2011/NĐ- CP.

Việc công khai kết luận thanh tra theo các hình thức công bố tại cuộc họp với thành phần gồm người ra quyết định thanh tra hoặc người được ủy quyền, đại diện đoàn thanh tra, đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Ngoài việc công khai kết luận thanh tra tại cuộc họp, người ra kết luận thanh tra lựa chọn ít nhất một trong các hình thức (thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng; đưa lên trang thông tin điện tử của cơ quan thanh tra, cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành hoặc cơ quan quản lý Nhà nước cùng cấp; niêm yết kết luận thanh tra tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra).

Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng gồm báo nói, báo hình, báo viết, báo điện tử. Thời gian thông báo trên báo nói, báo điện tử ít nhất là 2 lần; trên báo hình ít nhất 2 lần phát sóng; trên báo viết ít nhất 1 số phát hành.

Thông báo trên trang thông tin điện tử của cơ quan thanh tra Nhà nước, cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành hoặc cơ quan quản lý Nhà nước cùng cấp ít nhất là 5 ngày liên tục. Thời gian niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức là đối tượng thanh tra ít nhất là 5 ngày.

Việc niêm yết kết luận thanh tra tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức là đối tượng thanh tra do đối tượng thanh tra thực hiện. Thời gian niêm yết ít nhất là 15 ngày liên tục.

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ký kết luận thanh tra, người ra quyết định thanh tra có trách nhiệm cung cấp kết luận thanh tra cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện kết luận thanh tra. Căn cứ vào phạm vi trách nhiệm thực hiện kết luận thanh tra, người ra quyết định thanh tra cung cấp một phần hay toàn bộ kết luận thanh tra cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm giúp người ra quyết định thanh tra chuẩn bị nội dung để thực hiện việc công khai kết luận thanh tra.

Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm tổ chức họp đoàn để tổng kết, rút kinh nghiệm về hoạt động của đoàn. Nội dung họp được lập thành biên bản và được lưu trong hồ sơ thanh tra.

Nội dung tổng kết hoạt động của đoàn được thực hiện như đánh giá kết quả thanh tra so với mục đích, yêu cầu của cuộc thanh tra; đánh giá kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao, việc thực hiện quy định về hoạt động, quan hệ công tác của đoàn thanh tra và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra, quy định về giám sát, kiểm tra hoạt động đoàn thanh tra, quy tắc ứng xử của cán bộ thanh tra và các quy định khác có liên quan đến hoạt động đoàn thanh tra; những bài học kinh nghiệm rút ra qua cuộc thanh tra; đề xuất việc khen thưởng đối với trưởng đoàn, thành viên đoàn, người có thành tích xuất sắc trong hoạt động thanh tra (nếu có); kiểm điểm, làm rõ trách nhiệm của trưởng đoàn, thành viên đoàn có hành vi vi phạm quy định trong hoạt động thanh tra (nếu có); những kiến nghị, đề xuất khác của đoàn thanh tra (nếu có).

Kết thúc việc tổng kết hoạt động của đoàn thanh tra, trưởng đoàn thanh tra phải báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định thanh tra và thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì cuộc thanh tra.

Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm lập và bàn giao hồ sơ thanh tra cho cơ quan đã ra quyết định thanh tra. Người ra quyết định thanh tra phải chỉ đạo, kiểm tra trưởng đoàn thanh tra trong việc lập, bàn giao hồ sơ thanh tra.

Hồ sơ thanh tra do đoàn thanh tra tiến hành gồm: Quyết định thanh tra; biên bản thanh tra, biên bản kiểm tra, xác minh; báo cáo, giải trình của đối tượng thanh tra; báo cáo kết quả thanh tra; kết luận thanh tra; văn bản về việc xử lý, kiến nghị việc xử lý; tài liệu khác có liên quan.

Việc bàn giao hồ sơ thanh tra cho đơn vị lưu trữ phải được lập thành biên bản. Biên bản bàn giao hồ sơ thanh tra cho đơn vị lưu trữ thực hiện theo Mẫu số 35/TTr - ATTP ban hành kèm theo quyết định này.

B.B.Đ