Sau khi giảm 17,9% giá trị NK tôm trong năm 2015 so với năm 2014, nhu cầu NK tôm của Nhật Bản đầu năm 2016 đã khả quan hơn.

Nhat Ban tang nhap khau tom dong lanh - Anh 1

Tổng NK tôm vào Nhật Bản 8 tháng đầu năm nay tăng cả về khối lượng và giá trị lần lượt 4,6% và 0,8% với 132.198 tấn, trị giá 1,4 tỷ USD.

Theo số liệu của Trung tâm Thương mại Thế giới (ITC), Việt Nam vẫn là nước cung cấp tôm lớn nhất cho Nhật Bản, chiếm trên 23% tổng giá trị NK tôm vào nước này. Thái Lan đứng thứ hai chiếm 17,8%, tiếp đó Indonesia với 15,7% và Ấn Độ với 13,5%. Vị trí các nước cung cấp tôm lớn nhất cho Nhật Bản không thay đổi từ năm 2015. Tuy nhiên, Nhật Bản có xu hướng tăng NK tôm từ Ấn Độ và Argentina do lợi thế giá rẻ và nguồn cung ổn định trong khi giảm NK từ Việt Nam và Indonesia do giá cao hơn.

Việt Nam – nguồn cung số 1 tôm đông lạnh cho Nhật Bản

Tôm đông lạnh (chủ yếu là tôm chân trắng và tôm sú) chiếm 90% tổng tôm tiêu thụ ở Nhật Bản. Tôm đông lạnh là thành phần chính trong các món truyền thống đặc trưng ở Nhật Bản như sushi và tempura (tôm tẩm bột chiên). Nhật Bản chủ yếu NK tôm đông lạnh từ các nước Đông Nam Á như Thái Lan, Việt Nam và Indonesia.

Năm tháng đầu năm nay, Indonesia là nhà cung cấp tôm nước ấm đông lạnh lớn nhất cho Nhật Bản, tiếp đó là Việt Nam và Ấn Độ. Tuy nhiên, về tốc độ tăng trưởng XK mặt hàng này sang Nhật Bản 5 tháng đầu năm nay, Việt Nam tăng mạnh hơn Indonesia.

Giá NK trung bình 5 tháng đầu năm 2016 giảm so với cùng kỳ 2 năm trước đó. Nhật Bản là thị trường nhạy cảm về giá. Do giá giảm nên khối lượng NK tôm nước ấm đông lạnh 5 tháng đầu năm nay tăng so với cùng kỳ năm ngoái. Tháng 1/2016, giá NK trung bình còn ở dưới 10 USD/kg, từ tháng 2 đến tháng 5 năm nay, giá luôn duy trì trên 10 USD/kg.

Theo ITC, tôm nước ấm đông lạnh (HS 030617) và tôm chế biến không đóng túi kín khí (HS 160521) là 2 sản phẩm chính NK vào Nhật Bản lần lượt chiếm 64% và 28% tổng NK tôm vào nước này. Tám tháng đầu năm nay, NK tôm nước ấm đông lạnh (HS 030617) tăng 2,8% trong khi tôm chế biến (HS 160521) giảm 4,4%.

Việt Nam dẫn đầu về cung cấp mặt hàng này cho Nhật Bản trong 8 tháng đầu năm nay với 22,3%. Tiếp đó là Ấn Độ và Indonesia với lần lượt 20,3% và 20,1%. Thái Lan chỉ chiếm thị phần nhỏ 8% về cung cấp mặt hàng này cho Nhật Bản.

Tôm Việt Nam XK sang Nhật tăng 3,2% trong tháng 8

Theo số liệu của Hải quan Việt Nam, sau khi sụt giảm liên tục từ đầu năm, XK Việt Nam sang Nhật Bản trong tháng 8/2016 đã tăng 3,2% so với tháng 8/2015 và tăng 12,7% so với tháng 7/2016.

Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật Bản (MHLW) đã điều chỉnh kế hoạch kiểm tra một số chỉ tiêu kháng sinh trên tôm NK từ Việt Nam. Theo đó, từ ngày 13/9/2016, tần suất lấy mẫu kiểm tra chỉ tiêu Chloramphenicol đối với lô hàng tôm và sản phẩm tôm Việt Nam đã giảm từ 100% xuống còn 30%, do trong thời gian qua trên các lô tôm Việt Nam không phát hiện chỉ tiêu này.

Thuế chống bán phá giá đối với tôm đông lạnh Ấn Độ XK sang Mỹ đã được giảm xuống 2,2%; thông tin này có thể khiến tôm Ấn Độ tăng thị phần ở Mỹ và giảm thị phần ở Nhật Bản.

Do các yếu tố trên, XK tôm Việt Nam sang Nhật Bản những tháng cuối năm nay dự báo sẽ tăng nhẹ.

Top các nguồn cung tôm chính cho Nhật Bản (Nguồn: ITC)

Nguồn cung

KL (tấn)

GT (nghìn USD)

T1-T8/2015

T1-T8/2016

Tăng, giảm (%)

T1-T8/2015

T1-T8/2016

Tăng, giảm (%)

TG

126.352

132.198

4,6

1.371.420

1.382.005

0,8

Việt Nam

30.080

29.190

-3,0

353.097

320.207

-9,3

Ấn Độ

15.561

19.719

26,7

153.739

186.693

21,4

Thái Lan

22.910

23.059

0,6

244.014

246.561

1,0

Indonesia

21.148

20.242

-4,3

240.011

217.239

-9,5

Argentina

6.247

8.187

31,1

60.579

71.440

17,9

Trung Quốc

9.057

9.333

3,0

79.263

79.312

0,1

Nguồn: vasep.com.vn

Top các nguồn cung tôm chính cho Nhật Bản (Nguồn: ITC)

Nguồn cung

KL (tấn)

GT (nghìn USD)

T1-T8/2015

T1-T8/2016

Tăng, giảm (%)

T1-T8/2015