Xuất khẩu đá quý và kim loại quý sau khi đạt được mức tăng trưởng rất mạnh 44% trong năm 2016, thì sang 6 tháng đầu năm 2017 đột ngột giảm rất mạnh gần 53% về kim ngạch so với cùng kỳ.

Xuat khau da quy, kim loai quy sut giam manh - Anh 1

Xuất khẩu đá quý và kim loại quý sụt giảm 3 tháng liên tiếp (tháng 4 giảm 1%. tháng 5 giảm 4,9%, tháng 6 giảm 0,2%), đã làm cho kim ngạch xuất khẩu trong cả 6 tháng đầu năm sụt giảm mạnh 52,8% so với cùng kỳ năm ngoái, chỉ đạt 252,23 triệu USD.

Đáng chú ý, trong 6 tháng đầu năm nay, Hoa Kỳ đã vượt qua Thụy Sĩ, vươn lên là thị trường hàng đầu tiêu thụ nhóm hàng đá quý và kim loại quý của Việt Nam, đạt 126,54 triệu USD; tuy nhiên so với cùng kỳ năm ngoái kim ngạch vẫn giảm 27,7%.

Thị trường Thụy Sĩ từ vị trí đứng đầu trong 6 tháng đầu năm ngoái; thì sang 6 tháng đầu năm nay xuất khẩu sụt giảm rất mạnh, giảm tới trên 92% kim ngạch – xuống vị trí thứ 4 thị trường (sau Hoa Kỳ, Bỉ, Nhật Bản và Hồng Kông), chỉ đạt 19,35 triệu USD.

Xuất khẩu đá quý và kim loại quý sang thị trường Tiểu vương quốc Ả Râp Thống nhất cũng sụt giảm mạnh từ vị trí thứ 3 xuống vị trí thứ 9, giảm 89%, đạt 2,86 triệu USD.

Thị trường nổi bật nhất về mức tăng trưởng xuất khẩu trong 6 tháng đầu năm nay là thị trường Hồng Kông, tăng trưởng rất mạnh tới 247% so với cùng kỳ năm ngoái, từ vị trí thứ 9 trong 6 tháng đầu năm ngoái, đã vươn lên vị trí thứ 5, đạt 18,48 triệu USD. Xuất khẩu đá quý và kim loại quý sang Đài Loan tuy kim ngạch chỉ đạt 0,46 triệu USD, nhưng cũng tăng mạnh trên 95% so với cùng kỳ năm ngoái.

Thị trường xuất khẩu đá quý, kim loại quý 6 tháng đầu năm 2017

ĐVT: USD

Thị trường xuất khẩu

6T/2017

6T/2016

(%) so sánh

Tổng kim ngạch

252.226.756

534.156.209

-52,78

Hoa Kỳ

126.540.008

175.017.535

-27,70

Nhật Bản

28.081.182

23.776.518

+18,10

Bỉ

21.585.248

14.392.466

+49,98

Thụy Sĩ

19.352.459

252.925.284

-92,35

Hồng Kông

18.481.558

5.331.816

+246,63

Pháp

9.120.024

12.339.120

-26,09

Hàn Quốc

8.280.543

7.363.200

+12,46

Australia

5.609.668

5.696.736

-1,53

Tiểu vương quốc Ả Rập TN

2.863.668

25.423.702

-88,74

Đức

2.630.139

1.681.672

+56,40

Thái Lan

1.223.768

915.931

+33,61

Tây Ban Nha

907.020

1.072.073

-15,40

Anh

902.927

699.697

+29,05

Đài Loan

464.214

237.537

+95,43

(tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quan)