QĐND - 1. Liệt sĩ TRẦN ĐÌNH TĨNH: Sinh năm 1946; quê quán: Xã Quang Khải (huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương). Đơn vị: Đại đội 8, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 219 Bộ tư lệnh Công binh; cấp bậc: Thiếu úy; chức vụ: Chính trị viên phó Đại đội. Hy sinh ngày 25-7-1972. Giấy báo tử ghi ngày 30-5-1973 do đồng chí Nguyễn Ngọc Diệp ký. Theo thông tin của đồng đội trở về cho biết, liệt sĩ hy sinh tại sông Ba Lòng, Quảng Trị. Thi hài được an táng tại mỏm đồi Khe Ba Lang trên Đường 34.

Đồng đội, bà con, cô bác, ai biết thông tin và phần mộ của liệt sĩ Trần Đình Tĩnh ở đâu, xin báo cho ông Hoàng Thanh Đông, địa chỉ: Tân Quang, Quang Khải, Tứ Kỳ, Hải Dương, điện thoại: 0912312988, hoặc Ban CHQS huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.

2. Liệt sĩ NGUYỄN VĂN KỶ (ảnh)

Sinh năm 1947; quê quán: Xã Dũng Tiến, huyện Thường Tín, Hà Tây (cũ). Nhập ngũ tháng 1-1966; vào Đảng tháng 10-1970; đơn vị: Đại đội 27, KB; cấp bậc: Thượng sĩ; chức vụ: Tiểu đội trưởng. Hy sinh ngày 18-8-1971. Thi hài được an táng tại nghĩa trang gần mặt trận.

Tim nguoi than va dong doi - Anh 1

Liệt sĩ Nguyễn Văn Kỷ.

Đồng đội, bà con, cô bác, ai biết thông tin và phần mộ của liệt sĩ Nguyễn Văn Kỷ ở đâu, xin báo cho cháu ruột là Vũ Bá Tiến, thôn Ba Lăng, xã Dũng Tiến, huyện Thường Tín, TP Hà Nội, điện thoại: 0904258065 - 04.33756235.

3. Liệt sĩ NGUYỄN BÁ QUANG

Quê quán: Xã Phú Lương, huyện Tiên Hưng (nay là huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình). Đơn vị: Đại đội 18, Trung đoàn 174, Sư đoàn 316, Quân khu 2. Hy sinh ngày 5-7-1969 tại Mường Sui (Xui), Xiêng Khoảng, Lào.

Đồng đội, bà con, cô bác, ai biết thông tin và phần mộ liệt sĩ Nguyễn Bá Quang ở đâu, xin báo cho chị gái liệt sĩ là Nguyễn Thị Nhật, xã Phú Lương, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình, hoặc cháu trai: Nguyễn Công Tuận, Ban Chính trị, Lữ đoàn 603-Quân khu 3, hòm thư 4NC 39-41, Kiến An, Hải Phòng, điện thoại: 01696649158.

4. Liệt sĩ MAI VĂN HỰU (ảnh)

Sinh năm 1934, quê quán: Xóm Bang Thôn, xã Hàn Toại, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa. Nhập ngũ năm 1959; xuất ngũ năm 1964; tái ngũ ngày 14-9-1965. Đơn vị: Đại đội 10, Tiểu đoàn 6, Trung đoàn 2, Sư đoàn 325; cấp bậc: Thượng sĩ; chức vụ: Chính trị viên phó Đại đội. Hy sinh ngày 25-5-1968 tại Cao điểm 824-Plây Cần, Đức Lập (Tây Nguyên).

Tim nguoi than va dong doi - Anh 2

Liệt sĩ Mai Văn Hựu.

Đồng đội, bà con, cô bác, ai biết thông tin và phần mộ của liệt sĩ Mai Văn Hựu ở đâu, xin báo cho vợ là Nguyễn Thị Thái, xóm Bang Thôn, xã Hàn Toại, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa.

5. Liệt sĩ TRẦN THẾ NGHI (ảnh)

Sinh năm 1954; nguyên quán: Gia Ninh, Gia Viễn, Ninh Bình. Nhập ngũ tháng 12-1972; đơn vị: Đại đội 62, Tiểu đoàn 35, Đoàn 305; cấp bậc: Hạ sĩ; chức vụ: Tiểu đội trưởng. Hy sinh ngày 1-1-1973 tại Mặt trận phía Nam Quân khu 4.

Tim nguoi than va dong doi - Anh 3

Liệt sĩ Trần Thế Nghi.

Đồng đội, bà con, cô bác, ai biết thông tin và phần mộ của liệt sĩ Trần Thế Nghi ở đâu, xin báo cho ông Trần Xuân Lũng. Địa chỉ: Số nhà 85, ngách 200/15 Nguyễn Sơn, phường Bồ Đề, quận Long Biên, TP Hà Nội, điện thoại: 0438723395 - 01688475314.

6. Liệt sĩ NGUYỄN MINH CHÍNH

Sinh năm 1935 tại xã Đông Vinh, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình. Tháng 4-1968, khi đang là cán bộ thuộc đội công trình Nông trường Vân Lĩnh, Phú Thọ, anh nhập ngũ và đi chiến đấu trên chiến trường B, thuộc Tiểu đoàn 423, Trung đoàn 2, KN. Ngày 30-4-1971, trong lần cùng đơn vị chiến đấu, anh trúng đạn và hy sinh.

Đồng đội, bà con, cô bác, ai biết thông tin và phần mộ của liệt sĩ Nguyễn Minh Chính ở đâu, xin báo cho con trai là Nguyễn Thanh Hải, nhà số 5, ngách 317/19 đường Trần Khát Chân, Hai Bà Trưng, Hà Nội. Điện thoại: 0439717182 - 0903228832; hoặc cháu trai: Thiếu tá Nguyễn Thiên Minh, Phòng Chính trị, Viện Khoa học và Công nghệ quân sự, Bộ Quốc phòng, điện thoại: 0983036337.