Theo tính toán từ số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu sang Mỹ 7 tháng đầu năm 2017 đạt trên 23,44 tỷ USD, tăng 10,2% so với 7 tháng đầu năm 2016.

Nhung nhom hang chu yeu xuat khau sang My 7 thang dau nam 2017 - Anh 1

Trong số 37 nhóm hàng chủ yếu xuất sang Mỹ 7 tháng đầu năm, thì nhóm hàng dệt may đứng đầu về kim ngạch, chiếm 29,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa các loại sang thị trường này,  đạt trên 6,92 tỷ USD, tăng 6,3% so với cùng kỳ năm 2016.

Giày dép - đứng thứ 2 về kim ngạch, chiếm 12,3% trong tổng kim ngạch, đạt 2,89 tỷ USD, tăng 13,2%; nhóm hàng điện thoại và linh kiện đứng thứ 3 về kim ngạch, chiếm 9,6%, đạt trên 2,24 tỷ USD, giảm 3,9%; tiếp đến gỗ và sản phẩm gỗ trên 1,79 tỷ USD (chiếm 7,6%, tăng 18,9%); máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện trên 1,68 tỷ USD (chiếm 7,2%, tăng 3%); máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác gần 1,42 tỷ USD (chiếm 6%, tăng 25%).

Nhóm hàng nổi bật nhất trong xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Mỹ 7 tháng đầu năm nay là nhóm máy ảnh, máy quay phim và linh kiện tăng 534% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 42,25 triệu USD.

Nhóm hàng cao su cũng đáng được quan tâm, bởi mức tăng trưởng xuất khẩu tới 69% so với cùng kỳ, đạt 31,7 triệu USD; xuất khẩu hạt điều sang Mỹ cũng tăng mạnh 37,7%, đạt 679,67 triệu USD; thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 34%, đạt 13,81 triệu USD.

Tuy nhiên, xuất khẩu lại sụt giảm mạnh ở một sô nhóm hàng như: gạo giảm 28%; hạt tiêu giảm 36%; đá quý, kim loại quý giảm 25% về kim ngạch so với 7 tháng đầu năm 2016.

Xuất khẩu sang Mỹ 7 tháng đầu năm 2017

ĐVT: USD

Mặt hàng

7T/2017

7T/2016

% so sánh

Tổng kim ngạch

23.443.037.278

21.266.284.883

+10,24

Hàng dệt, may

6.924.672.249

6.516.010.828

+6,27

Giày dép các loại

2.890.688.604

2.553.436.448

+13,21

Điện thoại các loại và linh kiện

2.241.809.677

2.333.350.122

-3,92

Gỗ và sản phẩm gỗ

1.779.853.741

1.497.160.262

+18,88

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

1.683.485.191

1.633.371.063

+3,07

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

1.415.457.395

1.131.226.747

+25,13

Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù

816.183.196

777.889.633

+4,92

Hàng thủy sản

789.994.752

761.729.491

+3,71

Hạt điều

679.671.609

493.689.799

+37,67

Phương tiện vận tải và phụ tùng

655.694.455

421.239.389

+55,66

Cà phê

294.204.103

259.161.064

+13,52

Sắt thép các loại

249.236.943

255.897.803

-2,60

Sản phẩm từ chất dẻo

216.521.421

188.467.838

+14,89

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

211.994.576

177.221.329

+19,62

Sản phẩm từ sắt thép

210.755.243

190.764.545

+10,48

Hạt tiêu

154.143.232

241.911.023

-36,28

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

149.479.357

200.610.921

-25,49

Kim loại thường khác và sản phẩm

145.677.139

108.328.719

+34,48

Vải mành, vải kỹ thuật khác

90.027.398

94.442.823

-4,68

Sản phẩm từ cao su

64.497.954

58.354.468

+10,53

Hàng rau quả

62.046.408

49.512.860

+25,31

Giấy và các sản phẩm từ giấy

60.935.245

65.281.217

-6,66

Dầu thô

42.316.976

33.654.623

+25,74

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

42.247.291

6.661.738

+534,18

Dây điện và dây cáp điện

41.987.869

37.915.088

+10,74

Sản phẩm gốm, sứ

37.814.982

28.250.082

+33,86

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

35.496.310

30.492.740

+16,41

Cao su

31.699.494

18.749.371

+69,07

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

30.959.826

34.670.139

-10,70

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

25.513.422

29.829.718

-14,47

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

23.759.823

21.730.002

+9,34

Hóa chất

19.211.215

24.375.962

-21,19

Sản phẩm hóa chất

18.528.638

20.423.399

-9,28

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

13.810.608

10.293.708

+34,17

Xơ, sợi dệt các loại

12.344.970

14.032.926

-12,03

Gạo

7.671.939

10.705.349

-28,34

Chè

4.162.253

3.822.857

+8,88