Điều chỉnh tăng/giảm doanh thu thì có phải kê khai báo cáo tài chính và quyết toán thuế năm cũ không?

Giải đáp vướng mắc về việc điều chỉnh hóa đơn dẫn đến điều chỉnh tăng/giảm doanh thu thì có phải kê khai báo cáo tài chính và quyết toán thuế năm cũ.

Hỏi: Năm 2022, công ty tôi có bán lô đất nền trị giá 5 tỷ, thuế GTGT:10% cho khách hàng cá nhân, khách hàng đã thanh toán đợt 01 trước 3.3 tỷ (đã gồm VAT 10%), công ty tôi đã xuất hóa đơn 3.3 tỷ và kê khai đầy đủ thuế theo quy định vào tháng 09/2022. Tháng 03/ 2023, khách hàng cá nhân mất khả năng thanh toán nên xin hoàn trả lô đất và xin hoàn lại tiền 3.3 tỷ này.

Công ty chúng tôi xử lý vấn đề này như sau:

Một là: công ty chúng tôi sẽ lập biên bản thỏa thuận ghi nhận khách hàng cá nhân trả lại hàng và công ty chúng tôi xuất hóa đơn điều chỉnh giảm (hàng bán trả lại). Sau đó, công ty sẽ kê khai bổ sung lại tờ khai thuế GTGT kỳ tháng 09/2022 theo như quy định.

Hai là: Do khách hàng cá nhân trả lại hàng dẫn đến doanh thu và hóa đơn GTGT đầu ra bị điều chỉnh giảm, tức giảm doanh thu và giảm thuế GTGT phải nộp năm 2022. Vậy, trường hợp doanh thu bị giảm 3 tỷ như trên thì công ty có phải làm lại báo cáo tài chính năm 2022 và quyết toán thuế TNDN năm 2022 hay không? Hay công ty được phép hạch toán giảm doanh thu 3 tỷ trong năm 2023?.

Ba là: Giả sử nếu trong năm 2023 mà phát sinh điều chỉnh giảm hóa đơn đầu vào của năm 2022 dẫn đến bị giảm chi phí năm 2022 thì có phải làm lại báo cáo tài chính và quyết toán TNDN năm 2022 hay không?

Trả lời:

Căn cứ Điều 47 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 quy định khai bổ sung hồ sơ khai thuế:

“1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót nhưng trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.

4. Hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế bao gồm:

a) Tờ khai bổ sung;

b) Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan.

…”;

Căn cứ khoản 4 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; quy định hồ sơ khai thuế:

“...

4. Người nộp thuế được nộp hồ sơ khai bổ sung cho từng hồ sơ khai thuế có sai, sót theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế và theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Người nộp thuế khai bổ sung như sau:

a) Trường hợp khai bổ sung không làm thay đổi nghĩa vụ thuế thì chỉ phải nộp Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan, không phải nộp Tờ khai bổ sung.

Trường hợp chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của tháng, quý có sai, sót, đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm.

Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm; riêng trường hợp khai bổ sung tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì đồng thời phải khai bổ sung tờ khai tháng, quý có sai, sót tương ứng.

b) Người nộp thuế khai bổ sung dẫn đến tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế đã được ngân sách nhà nước hoàn trả thì phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc số tiền thuế đã được hoàn thừa và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).

Trường hợp khai bổ sung chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau thì phải kê khai vào kỳ tính thuế hiện tại. Người nộp thuế chỉ được khai bổ sung tăng số thuế giá trị gia tăng đề nghị hoàn khi chưa nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế tiếp theo và chưa nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế.

...”.

Căn cứ các quy định trên, về việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế thì thực hiện theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và khoản 4 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP nêu trên.

PV

Nguồn TCDN: https://taichinhdoanhnghiep.net.vn/dieu-chinh-tang-giam-doanh-thu-thi-co-phai-ke-khai-bao-cao-tai-chinh-va-quyet-toan-thue-nam-cu-khong-d47912.html