Theo số liệu của Tổng cục hải quan, xuất khẩu chè của Việt Nam trong 9 tháng đầu năm 2016 đạt 94.215 tấn, trị giá 152.970.608 USD, tăng 6,48% về lượng và tăng 1,16% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Xuat khau che tang nhe - Anh 1

Sản phẩm xuất khẩu chè chủ yếu của Việt Nam vẫn là chè đen, chè xanh, chè nhài…

Pakistan vẫn là thị trường xuất khẩu chè lớn nhất của Việt Nam trong 9 tháng đầu năm 2016, với lượng xuất 94.215 tấn, trị giá 152.970.608 USD, chiếm 33% tổng trị giá xuất khẩu.

Pakistan là một trong những thị trường tiêu thụ chè lớn, đầy tiềm năng tại khu vực Nam Á và chè Việt đang trở thành một trong những lựa chọn hàng đầu của người tiêu dùng tại quốc gia này.

Pakistan vẫn là thị trường xuất khẩu chè lớn nhất của Việt Nam, chiếm 34% tổng trị giá xuất khẩu của cả nước. Việt Nam chủ yếu xuất khẩu chè xanh, chè đen sang thị trường Pakistan.

Đài Loan là thị trường xuất khẩu lớn thứ hai của Việt Nam, với 11.528 tấn, trị giá 18.120.128 USD, giảm 10,7% về lượng và giảm 6,11% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Nga là thị trường xuất khẩu chè lớn thứ ba của Việt Nam, tăng 6,94% về lượng và giảm 2,19% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Đáng chú ý, xuất khẩu chè sang một số thị trường tăng trưởng mạnh: xuất khẩu chè sang Indonêsia tăng 144,26% về lượng và tăng 122,74% về trị giá; Đáng chú ý xuất khẩu sang Ấn Độ tăng rất mạnh, tăng 770% về lượng và tăng 546% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ về xuất khẩu chè 9 tháng năm 2016

Trị giá (USD)

Trị giá (USD)

Trị giá

Tổng

152.970.608

151.215.440

+1,16

Pakistan

51.890.162

57.694.816

-10,06

Đài Loan

18.120.128

19.300.068

-6,11

Nga

16.834.418

17.211.613

-2,19

Trung Quốc

16.436.650

9.091.555

80,79

Indonêsia

12.112.403

5.437.903

+122,74

Hoa Kỳ

5.140.187

7.191.619

-28,53

UAE

3.205.713

5.829.398

-45,01

Malaysia

2.300.384

1.513.739

+51,97

Arập xêút

1.940.771

2.597.898

-25,29

Ba Lan

1.837.870

2.393.487

-23,21

Philippin

1.457.546

1.071.814

+35,99

Ấn Độ

1.298.563

200.742

+546,88

Ucraina

1.117.229

2.284.620

-51,1

Đức

1.090.348

2.686.009

-59,41

Thỗ Nhĩ Kỳ

270.452

194.397

+39,12

Côoét

83.120

1.523.864

-94,55