´Bà Nguyễn Vũ Dạ Hằng công tác tại một xã của tỉnh Thừa Thiên - Huế. Xã có Bí thư Đảng ủy kiêm Chủ tịch HĐND xã, 2 Phó Bí thư, trong đó có 1 Phó Bí thư do Chủ tịch UBND xã kiêm nhiệm. Hiện Bí thư Đảng ủy được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm 20%, còn Chủ tịch UBND xã thì không được hưởng phụ cấp này. Bà Hằng hỏi, như vậy có đúng không?

Truong hop Chu tich xa khong duoc huong phu cap kiem nhiem - Anh 1

Về vấn đề này, UBND tỉnh Thừa Thiên - Huế có ý kiến như sau:

Điều 3, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ quy định, cán bộ cấp xã có 11 chức vụ: Bí thư Đảng ủy, Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND, Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam, Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân và Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.

Mặt khác, Điều 10 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP quy định phụ cấp kiêm nhiệm chức danh: Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh mà giảm được 1 người trong số lượng quy định tối đa thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức lương hiện hưởng.

Hiện nay, tại xã nơi bà Hằng đang ở có 2 Phó Bí thư Đảng ủy (1 Phó Bí thư thường trực và 1 Phó Bí thư kiêm nhiệm) và có 2 người thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm (1 Bí thư Đảng ủy kiêm Chủ tịch HĐND và 1 Chủ tịch UBND kiêm Phó Bí thư Đảng ủy theo cơ cấu).

Như vậy, Bí thư Đảng ủy kiêm Chủ tịch HĐND có giảm được 1 chức danh (1 người) còn Chủ tịch UBND kiêm Phó Bí thư Đảng ủy không giảm được 1 chức danh (1 người) trong số lượng quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP.

Vì vậy, việc thực hiện chi trả phụ cấp kiêm nhiệm cho Bí thư Đảng ủy kiêm Chủ tịch HĐND và không thực hiện chi trả phụ cấp kiêm nhiệm cho Chủ tịch UBND kiêm Phó Bí thư Đảng ủy là đúng.Chinhphu.vn