Tôi đang định tạm ngừng hoạt động hoặc có thể giải thể công ty TNHH thì điều kiện và thủ tục như thế nào?

Độc giả Nguyễn Văn Thuận (Thái Bình): Tôi đang có ý định tạm ngừng hoạt động hoặc giải thể công ty. Tôi xin hỏi điều kiện và thủ tục tạm ngừng hoạt động, giải thể của công ty TNHH một thành viên.

Thu tuc tam ngung hoac giai the cong ty TNHH mot thanh vien - Anh 1

Thủ tục tạm ngừng hoặc giải thể công ty TNHH một thành viên. Ảnh minh họa

Luật sư trả lời:

Qua thông tin bạn cung cấp, chúng tôi hiểu rằng công ty bạn là công ty TNHH một thành viên (MTV) và đang có dự định tạm ngừng Kinh doanh hoặc giải thể công ty. Bạn không rõ pháp luật quy định như thế nào về điều kiện, thủ tục thực hiện việc tạm ngừng kinh doanh, giải thể công ty TNHH một thành viên. Chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Về việc tạm ngừng kinh doanh của Công ty TNHH MTV:

Việc tạm ngừng kinh doanh được quy định tại Điều 200 Luật Doanh nghiệp năm 2014, Điều 57 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp. Theo đó, doanh nghiệp nói chung và công ty TNHH MTV nói riêng có quyền tạm ngừng kinh doanh.

Khi tạm ngừng kinh doanh, công ty phải thực hiện thủ tục thông báo bằng văn bản đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, đồng thời gửi Thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký.

Mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh được quy định tại Phụ lục II-21 của Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp. Kèm theo thông báo tạm ngừng kinh doanh của công ty TNHH MTV phải có quyết định của chủ sở hữu công ty về việc tạm ngừng kinh doanh.

Thời hạn thực hiện việc thông báo nêu trên chậm nhất là 15 ngày trước ngày tạm ngừng kinh doanh ghi trong Thông báo. Nếu trụ sở chính của doanh nghiệp, nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký thuộc địa bàn thành phố Hà Nội thì thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh phải thực hiện bằng phương pháp trực tuyến (nộp hồ sơ qua mạng).

Lưu ý rằng, thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh.

Pháp luật không quy định điều kiện để doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh. Điều đó có nghĩa là doanh nghiệp có có toàn quyền quyết định việc tạm ngừng kinh doanh của mình để phù hợp với tình hình kinh doanh, kế hoạch phát triển,… của doanh nghiệp. Tuy nhiên, pháp luật có quy định về nghĩa vụ của doanh nghiệp trong thời gian tạm ngừng kinh doanh như sau: doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.

Về việc giải thể Công ty TNHH MTV:

Có nhiều trường hợp doanh nghiệp bị giải thể, tuy nhiên, chúng tôi hiểu rằng trường hợp giải thể của công ty bạn là “giải thể theo quyết định của chủ sở hữu công ty”. Theo quy định tại khoản 2 Điều 201 Luật Doanh nghiệp năm 2014, doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài.

Trình tự, thủ tục giải thể công ty TNHH MTV theo quyết định của chủ sở hữu công ty được quy định tại Điều 202 Luật Doanh nghiệp năm 2014, Điều 59 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP như sau:

1. Thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

2. Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp.

Quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây: Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; Lý do giải thể; Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể; Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động; Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, gửi quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp, đăng quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, niêm yết công khai quyết định giải thể tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty.

4. Quyết toán thuế, xin chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

5. Báo giảm và chốt sổ bảo hiểm cho người lao động của Công ty.

6. Thanh toán các khoản nợ của Công ty (nếu có).

7. Chủ sở hữu công ty trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.

8. Nếu công ty sử dụng con dấu do cơ quan công an cấp, doanh nghiệp có trách nhiệm trả con dấu, Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu cho cơ quan công an để được cấp giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu.

9. Gửi đề nghị giải thể kèm theo hồ sơ giải thể doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của công ty. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm giấy tờ sau đây: Thông báo về giải thể doanh nghiệp; Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có); Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu hoặc giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

10. Nhận Thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp.

Luật sư Hà Huy Phong

Công ty Luật TNHH Inteco