Giá ngô Mỹ tăng phiên hôm thứ năm (10/11), hồi phục từ mức giảm gần 4% phiên trước đó.

Thi truong NL TACN the gioi ngay 10/11: Gia ngo hoi phuc tu muc thap gan 1 thang - Anh 1

Mặc dù, dự báo từ Bộ nông nghiệp Mỹ (USDA) cao hơn so với nguồn cung dự kiến, đẩy giá giảm xuống mức thấp gần 1 tháng.

Yếu tố cơ bản

Giá ngô kỳ hạn tại Sở giao dịch hàng hóa Chicago tăng 0,51%, lên 3,42-1/2 USD/bushel, giảm 3,8% phiên trước đó, khi giá chạm mức thấp gần 1 tháng, ở mức 3,4-1/2 USD/bushel.

Giá đậu tương kỳ hạn tăng 0,38%, lên 9,94-3/4 USD/bushel, đóng cửa giảm 2% phiên hôm thứ tư (9/11).

Giá lúa mì kỳ hạn tăng 0,55%, lên 4,09 USD/bushel, đóng cửa giảm 2% phiên hôm thứ tư (9/11).

Trong 1 báo cáo hàng tháng, USDA cho biết, những người nông dân sẽ thu hoạch 15,226 tỉ bushel ngô trong năm nay, tăng so với dự báo 15,057 tỉ bushel trong tháng 10.

USDA cũng bất ngờ nâng triển vọng dự trữ ngô cuối niên vụ 2016/17, lên 2,403 tỉ bushel, mức cao thứ 5, từ mức 2,320 tỉ bushel.

USDA ước tính sản lượng đậu tương sẽ đạt 4,361 tỉ bushel, tăng 92 triệu bushel so với dự báo trong tháng 10.

USDA nâng dự báo dự trữ đậu tương cuối niên vụ lên 480 triệu bushel, tăng 60 triệu bushel so với mức trung bình.

Tin tức thị trường

Đồng đô la tăng trong phiên giao dịch châu Á hôm thứ năm (10/11), hồi phục từ mức gia tăng lợi tức trái phiếu Mỹ, do lạm phát tăng cao, sau chiến thắng của ứng cử viên Đảng cộng hòa Donald Trump trong cuộc bầu cử Tổng thống.

Giá dầu tăng cao hôm thứ tư (9/11), do chứng khoán và đồng đô la Mỹ hồi phục trở lại từ sự suy giảm mạnh sau chiến thắng của Trump.

Chứng khoán Mỹ tăng mạnh phiên hôm thứ tư (9/11) từ sự suy giảm mạnh qua đêm, do chiến thắng bất ngờ của Donald Trump đã mang đến niềm lạc quan mới cho ngành năng lượng Mỹ, bởi trong lúc tranh cử, ông đã cam kết tiếp tục mở rộng quy mô ngành năng lượng chấm dứt sự tham gia của Mỹ vào các thỏa thuận về biến đổi khí hậu và bỏ đi nhiều quy định hạn chế sự phát triển của ngành khai mỏ Mỹ.

Giá một số mặt hàng ngày 10/11/2016:

Mặt hàng

ĐVT

Giá mới nhất

Thay đổi

% thay đổi

Lúa mì CBOT

UScent/bushel

409

2,25

+ 0,55

Ngô CBOT

UScent/bushel

342,5

1,75

+ 0,51

Đậu tương CBOT

UScent/bushel

994,75

3,75

+ 0,38

Gạo CBOT

USD/100 cwt

9,71

0,01

+ 0,05

Dầu thô WTI

USD/thùng

45,07

- 0,2

- 0,44

Nguồn: VITIC/Reuters