Ngày 23/11/2016, 50 triệu cổ phiếu của CTCP Nước sạch Vinaconex (MCK: VCW) chính thức giao dịch trên thị trường UPCoM.

Nuoc sach Vinaconex len UPCoM - Anh 1

Hoạt động chính của VCW là cung cấp nước sạch cho toàn bộ phía Tây Nam thành phố Hà Nội

Tổng giá trị đăng ký giao dịch 500 tỷ đồng. Giá tham chiếu trong ngày giao dịch đầu tiên là 40.000 đồng/cổ phiếu.

CTCP Nước sạch Vinaconex thành lập năm 2009 là công ty trực thuộc Tổng CTCP Xuất nhập khẩu và Xây dựng – Vinaconex do Tổng CTCP Xuất nhập khẩu và Xây dựng nắm giữ 51% vốn cổ phần và CTCP Đầu tư và Phát triển Sinh thái nắm giữ 43,6% vốn cổ phần.

Hoạt động chính của VCW là cung cấp nước sạch cho toàn bộ phía Tây Nam thành phố Hà Nội, gồm các quận: Thanh Xuân, Hoàng Mai, Cầu Giấy, Hà Đông… và một số khu vực khác thuộc Hệ thống cấp nước chuỗi đô thị Sơn Tây – Hòa Lạc – Xuân Mai – Miếu Môn – Hà Đông – Hà Nội.

Nước sạch của công ty chủ yếu cung cấp cho các khách hàng bán buôn, một số khách hàng lớn như CTCP Đầu tư Xây dựng và Kinh doanh nước sạch, công ty TNHH MTV Nước sạch Hà Nội…

Ngoài ra, VCW cũng cung cấp nước cho các khách hàng bán lẻ dọc đại lộ Thăng Long. Tốc độ tăng trưởng sản lượng nước từ năm 2011 đến 2015 đạt 67,2%, từ 139.418 m3/ngày lên 233.129 m3/ngày.

Trong thời gian tới, VCW tập trung hoàn tất đầu tư giai đoạn II của Dự án Hệ thống cấp nước chuỗi đô thị Sơn Tây – Hòa Lạc – Xuân Mai – Miều Môn – Hà Nội – Hà Đông, nâng công suất lên 600.000m 3/ ngày đêm, đảm bảo cấp nước an toàn liên tục với chất lượng dịch vụ không ngừng được nâng cao.

Bên cạnh đó, công ty cũng đặt mục tiêu mở rộng địa bàn kinh doanh, phát triển khách hàng, đặc biệt là khu vực khách hàng dọc Đại lộ Thăng Long.

Kết quả kinh doanh năm 2014 - 2015

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

Năm 2014

Năm 2015

% tăng giảm

Vốn CSH

544

685,5

26,01%

Doanh thu thuần

361,2

401,9

11,26%

Lợi nhuận sau thuế

89,7

147,2

64,09%

Tỷ lệ cổ tức (%)

55, 7—0

15

-

Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2015)

Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức của VCW năm 2016:

Chỉ tiêu

Năm 2016

Doanh thu (tỷ đồng)

439

Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng)

161,3

Tỷ lệ LNST/DT (%)

36,74

Tỷ lệ LNST/VĐL (%)

32,26

Cổ tức (%)

-

Nguồn: Nghị quyết ĐHĐCĐ năm 2016

Chí Tín