So với sữa công thức, sữa mẹ tốt hơn vì có chứa kháng thể IgA, những chất béo làm từ axit báo chuỗi dài như axit béo omega 3, và sữa mẹ có thể tự điều chỉnh để phù hợp với độ tuổi và nhu cầu dinh dưỡng của em bé.

Trong phần này, bạn sẽ tìm hiểu về các thành phần của sữa mẹ và so sánh sữa mẹ với sữa công thức đã nêu ở bài trước.

Sữa mẹ là thức ăn uống liền bổ dưỡng cho trẻ sơ sinh mà không cần thêm dinh dưỡng nào khác. Sữa mẹ và sữa công thức có nhiều thành phần giống nhau nhưng không giống nhau hoàn toàn. So sánh với sữa công thức, sữa mẹ có thành phần đa dạng hơn và đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ sơ sinh đầy đủ và hợp lý hơn.

Nhung thanh phan co trong sua me, sua cong thuc va loi ich cua chung (P.2) - Anh 1

Các thành phần trong sữa mẹ

Nước

Carbohydrates:

- Lactose

- Oligosaccharides

Carboxylic acid:

- Axit hydroxit alpha

- Axit lactic

Protein:

- Whey protein

- Lactalbumin alpha

- HAMLET (Human Alpha-lactalbumin)

- Lactoferrin

- Các chất kháng khuẩn

- Casein

- Huyết thanh albumin

Nitrogens không chứa protein:

- Creatine

- Creatinine

- Urê

- Axit uríc

- Peptide

Axit amin (để xây dựng protein):

- Alanine

- Arginine

- Aspartate

- Clycine

- Cystine

- Glutamate

- Histidine

- Isoleucine

- Leucine

- Lycine

- Methionine

- Phenylalanine

- Proline

- Serine

- Taurine

- Theronine

- Tryptophan

- Tyrosine

- Valine

- Axit amin tổng hợp Carnitine

Nucleotides (các hợp chất hóa học tạo ra đơn vị cấu trúc của RNA và DNA):

- 5'-Adenosine monophosphate (5 "-AMP)

- 3 ': 5'-monophosphate Cyclic adenosine (3': 5'-cyclic AMP)

- 5'-cytidine monophosphate (5'-CMP)

- Cytidine diphosphate choline (CDP Choline)

- Guanosine diphosphate (UDP)

- Guanosine diphosphate - mannose

- 3'- monophosphate uridine (3'-UMP)

- 5'-uridine monophosphate (5'-UMP)

- Diphosphate uridine (UDP)

- Uridine diphosphate hexose (UDPH)

- Uridine diphosphate-N-acetyl-hexosamine (UDPAH)

- Axit diphosphoglucuronic uridine (UDPGA)

- Một số nucleotide cuốn tiểu thuyết nhiều hơn các loại UDP

Chất béo:

- Triglycerides

- Axit béo chuỗi dài không no

- Axit docosahexaenoic (DHA) (quan trọng cho sự phát triển não)

- Arachidonic acid (AHA) (quan trọng cho sự phát triển não)

- Axit Linoleic

- Axit alpha-linolenic (ALA)

- Axit eicosapentaenoic (EPA)

- Axit linoleic liên hợp (Rumenic acid)

Axit béo tự do:

- Axit béo đơn không bão hòa:

+ Axit oleic

+ Axit palmitoleic

+ Axit Heptadecenoic

- Axit béo bão hòa:

+ Stearic

+ Axit palmitic

+ Axit lauric

+ Axit myristic

Phospholipid:

- Phosphatidylcholine

- Phosphatidylethanolamine

- Phosphatidylinositol

- Lysophosphatidylcholine

- Lysophosphatidylethanolamine

- Plasmalogens

Sphingolipids:

- Sphingomyelin

- Gangliosides

- GM1

- GM2

- GM3

- Glucosylceramide

- Glycosphingolipids

- Galactosylceramide

- Lactosylceramide

- Globotriaosylceramide (GB3)

- Globoside (GB4)

Sterol:

- Squalene

- Lanosterol

- Dimethylsterol

- Methosterol

- Lathosterol

- Desmosterol

- Triacylglycerol

- Cholesterol

- Dehydrocholesterol 7

- Sự kỳ thị và campesterol

- Ketocholesterol 7

- Sitosterol

- Beta Lathosterol

- Vitamin D chất chuyển hóa

- Hoóc-môn steroid

Vitamin:

- Vitamin A

- Beta carotene

- Vitamin B6

- Vitamin B8 (Inositol)

- Vitamin B12

- Vitamin C

- Vitamin D

- Vitamin E

- Tocopherol

- Vitamin K

- Thiamine

- Riboflavin

- Niacin

- Axit folic

- Axit Pantothenic

- Biotin

- Khoáng chất

- Canxi

- Sodium

- Kali

- Sắt

- Kẽm

- Chloride

- Phốt pho

- Magiê

- Đồng

- Mangan

- I-ốt

- Selen

- Choline

- Sulpher

- Cơ rôm

- Cobalt

- Fluorine

- Kền

Kim loại:

- Molypden (yếu tố thiết yếu trong rất nhiều enzym)

Các yếu tố tăng trưởng (hỗ trợ sự phát triển của niêm mạc ruột)

Cytokines:

- Interleukin-1β (IL-1β)

- IL-2

- IL-4

- IL-6

- IL-8

- IL-10

- Nhân tố kích thích bạch cầu hạt (G-CSF)

- Nhân tố kích thích đại thực bào (M-CSF)

- Nhân tố tăng trưởng có nguồn gốc từ tiểu cầu (PDGF)

- Yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu (VEGF)

- Yếu tố tăng trưởng tế bào gan -α (HGF-α)

- HGF-β

- Yếu tố hoại tử Khối u α

- Interferon-γ

- Yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGF)

- Yếu tố sinh trưởng chuyển đổi-α (TGF-α)

- TGF β1

- TGF-β2

- Yếu tố tăng trưởng giống Insulin loại I (IGF-I) (còn được gọi là Somatomedin C)

- Yếu tố tăng trưởng giống Insulin loại II

- Yếu tố tăng trưởng thần kinh (NGF)

- Erythropoietin

Peptide (sự kết hợp của các axit amin):

- HMGF (yếu tố tăng trưởng) I

- HMGF II

- HMGF III

- Cholecystokinin (CCK)

- Beta-endorphin

- Hoóc-môn tuyến cận giáp (PTH)

- Peptide liên quan đến hóo-môn cParathyroid (PTHrP)

- Beta-defensin-1

- Calcitonin

- Gastrin

- Motilin

- Bombesin (dạ dày tiết ra peptide, còn được gọi là neuromedin B)

- Neurotensin

- Somatostatin

Hoóc-môn:

- Cortisol

- Triiodothyronine (T3)

- Thyroxine (T4)

- Hoóc-môn kích thích tuyến giáp (TSH) (còn được gọi là thyrotropin)

- Hoóc-môn giải phóng TRH (hoóc-môn hướng tuyến giáp)

- Prolactin

- Oxytocin

- Insulin

- Corticosterone

- Thrombopoietin

- Hoóc-môn giải phóng hormon hướng sinh dục (GnRH)

- GRH

- Leptin (hỗ trợ trong việc điều tiết lượng thức ăn)

- Ghrelin (hỗ trợ trong việc điều tiết lượng thức ăn)

- Adiponectin

- Yếu tố phản hồi ức chế tiết sữa (FIL)

- Eicosanoids

- Prostaglandin (enzym có nguồn gốc từ các axit béo)

- PG-E1

- PG-E2

- PG-F2

- Leukotrienes

- Thromboxane

- Prostacyclins

Enzym (chất xúc tác hỗ trợ các phản ứng hóa học trong cơ thể):

- Amylase

- Arysulfatase

- Catalase

- Histaminase

- Lipase

- Lysozym

- PAF-acetylhydrolase

- Phosphatase

- Xanthine oxidase

Antiproteases (giúp ngăn chặn các phản ứng dị ứng và phản vệ):

- a-1-antitrypsin

- a-1-antichymotrypsin

Các yếu tố kháng khuẩn để bảo vệ hệ miễn dịch:

- Bạch cầu (tế bào máu trắng)

- Thực bào

- Basophils

- Bạch cầu trung tính

- Eoisinophils

- Các đại thực bào

- Lympho

- Tế bào lympho B (còn được gọi là tế bào B)

- Tế bào lympho T (còn được gọi là tế bào C)

- SIGA (các yếu tố chống nhiễm khuẩn quan trọng nhất)

- IgA2

- IgG

- IgD

- IgM

- IgE

- Bổ thể C1

- Bổ thể C2

- Bổ thể C3

- Bổ thể C4

- Bổ thể C5

- Bổ thể C6

- Bổ thể C7

- Bổ thể C8

- Bổ thể C9

- Glycoprotein

- Mucins

- Lactadherin

- Alpha-lactoglobulin

- Alpha-2 macroglobulin

- Kháng nguyên Lewis

- Ribonuclease

- Các chất ức chế haemagglutinin.

- Yếu tố Bifidus (làm tăng tốc độ tăng trưởng của Lactobacillus bifidus - là một loại vi khuẩn tốt).

- Lactoferrin (liên kết với sắt, giúp ngăn chặn vi khuẩn có hại từ việc sử dụng sắt để phát triển).

- Lactoperoxidase.

- Protein ràng buộc với vitamin B12.

- Fibronectin (làm cho thực bào hoạt động tích cực hơn, giảm thiểu tình trạng viêm, và cải thiện những tổn thương bị gây ra bởi viêm nhiễm).

- Oligosaccharides (hơn 200 loại khác nhau).

Lợi ích của việc cho trẻ sơ sinh bú sữa mẹ:

So với sữa công thức, sữa mẹ tốt hơn vì có chứa kháng thể IgA (SIGA) trong khi sữa công thức không chứa thành phần này. SIGA giúp bảo vệ em bé khỏi các tác nhân gây bệnh, trong đó có cả các loại nhiễm trùng không có triệu chứng hoặc nhiễm trùng biểu hiện ra ngoài.

Ngoài các kháng thể, chất béo trong sữa mẹ cũng rất quan trọng. 88% chất béo trong sữa mẹ được làm từ các axit béo chuỗi dài như axit béo omega-3, đặc biêt là DHA, thành phần quan trọng của não và mô thần kinh rất cần thiết cho sự phát triển ban đầu của trí tuệ và thị lực của trẻ.

Cuối cùng, một điểm cộng khác của sữa mẹ là sữa mẹ có thể tự điều chỉnh để phù hợp với độ tuổi và nhu cầu dinh dưỡng của em bé. Ví dụ, mẹ sẽ tiết ra sữa non sệt đặc ngay khi sinh con, sau đó sữa của mẹ sẽ có màu sáng hơn và có nồng độ các chất dinh dưỡng cũng như các chất miễn dịch tăng giảm để đáp ứng nhu cầu của trẻ cho đến khi trẻ cai sữa hoàn toàn.

Nguyễn Mai - Nguồn: BB
(Theo Congluan)