Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, kim ngạch nhập khẩu 10 nhóm hàng chủ yếu đạt 89,5 tỷ USD, chiếm 65% trong tổng kim ngạch nhập khẩu chủ yếu của cả nước. Trong đó, các nhóm hàng lớn nhất như: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác; điện thoại các loại và linh kiện; vải các loại; ...

Nhung nhom hang nhap khau chinh 10 thang nam 2016 - Anh 1

Các thị trường chủ yếu cung cấp nguyên phụ liệu cho Việt Nam trong 10 tháng từ năm 2014-2016

Máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện: Trị giá nhập khẩu nhóm hàng này trong tháng là 2,7 tỷ USD, tăng 11% so với tháng trước. Tính chung 10 tháng/2016, cả nước nhập khẩu 22,8 tỷ USD, tăng 18%; trong đó nhập khẩu của khu vực FDI là 21,08 tỷ USD, tăng 18,6% và nhập khẩu của khu vực doanh nghiệp trong nước là 1,71 tỷ USD, tăng 10,4% so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường cung cấp máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện cho Việt Nam trong 10 tháng năm 2016 chủ yếu gồm: Hàn Quốc với trị giá nhập khẩu là 7,26 tỷ USD, tăng 26,6%; tiếp theo là Trung Quốc đạt trị giá 4,76 tỷ USD, tăng 11,2%; Đài Loan với kim ngạch 2,58 tỷ USD, tăng mạnh 44,6%; Nhật Bản đạt 2,26 tỷ USD, tăng 18,9%; Hoa Kỳ đạt 1,74 tỷ USD, tăng mạnh 49,8%... so với một năm trước đó.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng: Kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này trong tháng là 2,38 tỷ USD, tăng 3,9% so với tháng trước, nâng trị giá nhập khẩu trong 10 tháng/2016 lên 22,51 tỷ USD, giảm 1,7% so cùng kỳ năm trước. Khối doanh nghiệp FDI nhập khẩu 12,33 tỷ USD, giảm 14,6%, trong khi khối doanh nghiệp trong nước nhập khẩu 10,18 tỷ USD, tăng 20,5% so với cùng kỳ năm 2015.

Trung Quốc tiếp tục là thị trường lớn nhất cung cấp nhóm hàng này cho Việt Nam trong 10 tháng qua với trị giá là 7,35 tỷ USD, giảm nhẹ 0,8%; tiếp theo là các thị trường: Hàn Quốc: 4,52 tỷ USD, tăng 6,3%; Nhật Bản: 3,35 tỷ USD, giảm 13,4%; Đài Loan: 1,08 tỷ USD, giảm 11,2%... so với cùng kỳ năm trước.

Điện thoại các loại và linh kiện: Nhập khẩu nhóm hàng này trong tháng 10-2016 đạt kim ngạch hơn 1 tỷ USD, tăng 1,9% so với tháng trước. Qua đó, đưa kim tổng kim ngạch xuất khẩu điện thoại các loại và linh kiện 10 tháng/2016 đạt gần 8,55 tỷ USD, giảm 6,2% so với cùng kỳ năm trước.

Điện thoại các loại và linh kiện trong 10 tháng/2016 được nhập khẩu chủ yếu từ các thị trường: Trung Quốc với kim ngạch gần 4,92 tỷ USD, giảm 16,1% so với cùng kỳ năm trước; Hàn Quốc với kim ngạch gần 3,04 tỷ USD, tăng 14,6% so với cùng kỳ năm trước; ...

Nguyên phụ liệu (bao gồm: vải các loại; nguyên phụ liệu dệt, may, da, giầy; xơ, sợi dệt cá lại; bông các loại): Nhập khẩu nguyên phụ liệu trong tháng 10/2016 đạt kim ngạc hơn 1,68 tỷ USD, tăng 19,3% so tháng trước. Qua đó, đưa kim ngạch nhập khẩu của nhóm này trong 10 tháng/2016 đạt gần 15,43 tỷ USD, tăng 0,9% so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường cung cấp nguyên phụ liệu cho Việt Nam trong 10 tháng/2016 chủ yếu gồm: Trung Quốc với kim ngạc hơn 6,53 tỷ USD, tăng 3,7% so với cùng kỳ năm trước; Hàn Quốc với kim ngạch hơn 2,35 tỷ USD, tăng 1%; Đài Loan với kim ngạch gần 1,99 tỷ USD, giảm 3,9%; ...

Sắt thép các loại: Nhập khẩu sắt thép trong tháng 10 là 1,55 triệu tấn, trị giá là 727 triệu USD, giảm 3,5% về lượng và giảm 1,1% về trị giá so với tháng trước. Tính đến hết tháng 10/2016, lượng sắt thép cả nước nhập về là 15,4 triệu tấn, tăng 22,9% về lượng. Đơn giá nhập khẩu sắt thép các loại bình quân trong 10 tháng/2016 giảm 15,3% nên trị giá nhập khẩu là 6,5 tỷ USD, tăng 4,1% so với cùng kỳ năm 2015.

Sắt thép các loại nhập khẩu vào Việt Nam trong 10 tháng qua từ Trung Quốc là hơn 9 triệu tấn, tăng 18,2%; Nhật Bản: 2,26 triệu tấn, tăng 9,3%; Hàn Quốc: 1,52 triệu tấn, tăng 6%...so với 10 tháng/2015.

Chất dẻo nguyên liệu: nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu trong tháng 10-2016 đạt 410 nghìn tấn, trị giá 569 triệu USD, tăng 5,5% về lượng và 4,5% về trị giá so với tháng trước. Trong 10 tháng 2016 nhập khẩu nhóm hàng chất dẻo nguyên liệu đạt 3,67 triệu tấn, trị giá gần 5,04 tỷ USD, tăng 15,3% về lượng và tăng 2,5% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường cung cấp chất dẻo nguyên liệu cho Việt Nam trong 10 tháng 2016 chủ yếu gồm: Hàn Quốc với 977 triệu USD, giảm 0,3% so với cùng kỳ năm trước; Ả Rập Xê Út với kim ngạch 800 triệu USD, giảm 0,6%; Đài Loan với kim ngạch 760 triệu USD; giảm 0,8%

Xăng dầu các loại: Nhập khẩu xăng dầu các loại trong tháng đạt 854 nghìn tấn, trị giá 397 triệu USD, tăng 13,7% về lượng và tăng 15,8% về trị giá so với tháng trước. Tính đến hết 10 tháng/2016, cả nước nhập khẩu 9,53 triệu tấn với trị giá là 3,81 tỷ USD, tăng 17,9% về lượng và giảm 14,9% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Xăng dầu các loại nhập khẩu vào Việt Nam trong 10 tháng qua chủ yếu có xuất xứ từ: Singapo với 3,53 triệu tấn, tăng 14,1%; Malaysia: 2,63 triệu tấn, gấp 4,3 lần; Hàn Quốc: 1,34 triệu tấn, gấp 5,3 lần; Thái Lan: 951 nghìn tấn, giảm 47,4%... so với 10 tháng/2015.

TỔNG QUAN SỐ LIỆU THỐNG KÊ HẢI QUAN

VỀ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA THÁNG 10 & 10 THÁNG NĂM 2016

Stt

Chỉ tiêu

Số sơ bộ

(A)

(B)

(C)

I

Xuất khẩu hàng hóa (XK)

1

I.1

Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tháng 10/2016 (Triệu USD)

15.401

2

I.2

Tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu của tháng 10/2016 so với tháng 9/2016 (%)

-0,1

3

I.3

Tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu của tháng 10/2016 so với tháng 10/2015 (%)

7,6

4

I.4

Tổng kim ngạch xuất khẩu 10 tháng/2016 (Triệu USD)

143.901

5

I.5

Tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu 10 tháng/2016 so với cùng kỳ năm 2015 (%)

7,0

II

Nhập khẩu hàng hóa (NK)

6

II.1

Tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa tháng 10/2016 (Triệu USD)

15.846

7

II.2

Tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu của tháng 10/2016 so với tháng 9/2016 (%)

8,9

8

II.3

Tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu của tháng 10/2016 so với tháng 10/2015 (%)

14,4

9

II.4

Tổng kim ngạch nhập khẩu 9 tháng/2016 (Triệu USD)

140.655

10

II.5

Tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu 9 tháng/2016 so với cùng kỳ năm 2015 (%)

2,2

III

Tổng kim ngạch XNK hàng hóa (XK+NK)

11

III.1

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa tháng 10/2016 (Triệu USD)

31.246

12

III.2

Tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 10/2016 so với tháng 9/2016 (%)

4,3

13

III.3

Tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 10/2016 so với tháng 10/2015 (%)

11

14

III.4

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 10 tháng/2016 (Triệu USD)

284.556

15

III.5

Tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu 10 tháng/2016 so với cùng kỳ năm 2015 (%)

4,6

IV

Cán cân Thương mại hàng hóa (XK-NK)

16

IV.1

Cán cân thương mại tháng 10/2016 (Triệu USD)

-445

17

IV.2

Cán cân thương mại 10 tháng/2016 (Triệu USD)

3.246

Bảo Nhi