(TBKTSG Online) – Các chỉ số cơ bản được Ngân hàng Nhà nước công bố cho thấy sức khỏe chung của ngành ngân hàng đã cải thiện nhẹ sau ba tháng, từ cuối tháng 6 đến cuối tháng 9 năm nay.

Hồng Phúc

CAR ở khối ngân hàng gốc quốc doanh đã giảm mạnh so với 3 tháng trước, song được cải thiện ở khối ngân hàng cổ phần và nước ngoài. (Ảnh: TBKTSG)

Số liệu thống kê cho thấy tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (vốn tự có/tổng tài sản có rủi ro - CAR) tính đến hết tháng 9-2014 của cả hệ thống tổ chức tín dụng là 13,43%, đã cải thiện so với mức 12,94% vào ngày 30-6-2014.

Tỷ lệ CAR trên đã loại bỏ các tổ chức tín dụng có vốn tự có âm.

Tại nhiều nước, CAR đặt ra với các ngân hàng tối thiểu là 12%, quy định tại Việt Nam yêu cầu các tổ chức tín dụng phải duy trì tỷ lệ này ở mức tối thiểu 9%.

Riêng trong khối ngân hàng cổ phần, tỷ lệ này cuối tháng 9 là 12,48% đã cải thiện mạnh so với 11,77% ở cuối tháng 6.

Ngược lại, CAR ở khối ngân hàng gốc quốc doanh (bao gồm cả Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, Ngoại thương Việt Nam, Đầu tư và Phát triển Việt Nam) là 10,07%, đã giảm mạnh so với mức 10,44% cách đó 3 tháng.

CAR của khối ngân hàng liên doanh, ngân hàng nước ngoài vẫn duy trì cao hàng đầu thị trường, ở mức 31,27% cuối tháng 9-2014.

Cùng với chuyển biến về hệ số an toàn CAR nói trên, các tỷ lệ ROA (lợi nhuận trên tài sản có) và ROE (lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu) của hệ tống đều có sự ‘bứt phá’.

ROA toàn hệ thống tổ chức tín dụng là 0,36%, tăng khá so với mức 0,17% tại thời điểm cuối tháng 3-2014; và ROE là 3,81%, đã được cải thiện khá so với 1,83% tại thời điểm hết quí 1-2014.

Song cần lưu ý ROE, ROA là số liệu quí 2-2014 (từ báo cáo tài chính các tổ chức tín dụng) và đã loại bỏ các tổ chức tín dụng có vốn chủ sở hữu âm, không bao gồm số liệu của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.

Ngoài ra, ở một số chỉ tiêu khác, tổng tài sản có toàn hệ thống tổ chức tín dụng thời điểm cuối tháng 9 năm nay là trên 6.161.763 tỉ đồng, tăng 6,12% so với cuối năm 2013.

Tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn hết quí 3-2014 đã lên tới 19,04% so với con số 18,26% cuối tháng 6.

Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động tính trên thị trường I là 82,72%, tăng khá so với 82,30% cách đây 3 tháng.

THỐNG KÊ MỘT SỐ CHỈ TIÊU CƠ BẢN

(đến 30/9/2014, tốc độ tăng trưởng so với thời điểm cuối năm trước liền kề)

Loại hình TCTD

Tổng tài sản có (tỉ đồng)

Vốn tự có (tỉ đồng)

Vốn điều lệ (tỉ đồng)

ROA (%)

ROE(%)

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (%)

Tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn (%)

Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động (TT1) (%)

Số tuyệt đối

Tốc độ tăng trưởng

Số tuyệt đối

Tốc độ tăng trưởng

Số tuyệt đối

Tốc độ tăng trưởng

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

NHTM Nhà nước

2,718,501

8.53

168,294

1.03

134,183

4.75

0.36

4.56

10.07

23.91

92.94

NHTM Cổ phần

2,597,996

5.66

202,397

3.06

190,801

0.93

0.30

3.39

12.48

20.59

74.07

NH Liên doanh, nước ngoài

698,443

-0.92

108,191

7.94

86,956

6.66

0.45

2.89

31.27

-5.67

61.92

Công ty tài chính, cho thuê

63,018

-3.70

15,026

3.46

18,873

0.28

1.65

5.74

31.19

-4.57

229.21

Tổ chức tín dụng hợp tác

83,804

16.14

2,465

6.43

4,728

10.53

0.97

5.97

32.36

8.31

94.95

Toàn hệ thống

6,161,763

6.12

496,374

3.40

435,541

3.27

0.36

3.81

13.43

19.04

82.72

Ghi chú: Nguồn số liệu dựa trên Báo cáo cân đối tài khoản kế toán tháng 9/2014, Báo cáo tài chính Quý II/2014 của các TCTD; - Khối NHTM Nhà nước bao gồm cả Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam; - Số liệu cột (4), (5), (10), (11) không bao gồm ngân hàng Chính sách xã hội (không thuộc đối tượng báo cáo) và Quỹ tín dụng nhân dân.

Đọc thêm:

- Sức ‘đề kháng’ của các ngân hàng tiếp tục yếu đi