Đáng chú ý, nhập khẩu bông từ Australia chỉ đứng thứ tư trong bảng xếp hạng, nhưng lại có tốc độ tăng mạnh vượt trội, tăng 235,03% về lượng và tăng 207,51% về trị giá, đạt tương ứng 55,2 nghìn tấn, trị giá 96,4 triệu USD.

Số liệu thống kê từ TCHQ Việt Nam cho biết, tháng 8/2016 cả nước đã nhập khẩu 103,1 nghìn tấn bông các loại, trị gí 172,1 triệu USD tăng 16,6% về lượng và tăng 24,3% về trị giá so với tháng liền kề trước đó – đây là tháng tăng thứ hai liên tiếp, nâng lượng bông nhập khẩu 8 tháng đầu năm 2016 lên 712,4 nghìn tấn, trị giá 1,1 tỷ USD, tăng 0,2% về lượng nhưng giảm 2,9% về trị giá so với cùng kỳ 2015.

Nhap khau bong tu Australia tang manh vuot troi - Anh 1

Việt Nam nhập khẩu bông từ 10 quốc gia trên thế giới, trong đó chủ yếu nhập từ Hoa Kỳ, chiếm 49,5% tổng lượng bông nhập khẩu với 353,1 nghìn tấn, trị giá 555,5 triệu USD, giảm 2,61% về lượng và giảm 7,88% về trị giá. Nguồn cung lớn thứ hai đến từ Ấn Độ, với 89,9 nghìn tấn, trị giá 130,4 triệu USD, giảm 14,96% về lượng và giảm 17,57% về trị giá, kế đến là Braxin, tăng 53,88% về lượng và tăng 47,68% về trị giá, đạt lần lượt 73,2 nghìn tấn và 112,9 triệu USD.

Đáng chú ý, nhập khẩu bông từ Australia chỉ đứng thứ tư trong bảng xếp hạng, nhưng lại có tốc độ tăng mạnh vượt trội, tăng 235,03% về lượng và tăng 207,51% về trị giá, đạt tương ứng 55,2 nghìn tấn, trị giá 96,4 triệu USD.

Nhìn chung, 8 tháng đầu năm, nhập khẩu bông từ các thị trường đều với tốc độ tăng trưởng âm, chiếm 70%, trong đó nhập từ Pakistan giảm mạnh nhất, giảm 75,78% về lượng, ngược lại số thị trường có tốc độ tăng trưởng dương chỉ chiếm 30%.

Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường nhập khẩu bông 8 tháng 2016

Thị trường

8 tháng 2016

So sánh cùng kỳ 2015 (%)

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

712.416

1.107.430.225

0,2

-2,9

Hoa Kỳ

353.129

555.501.669

-2,61

-7,88

Ấn Độ

89.941

130.463.746

-14,96

-17,57

Braxin

73.203

112.967.866

53,88

47,68

Australia

55.216

96.405.860

235,03

207,51

Bờ biển Ngà

30.107

45.352.275

-3,57

-6,44

Indonesia

2.765

2.588.940

14,21

14,31

Đài Loan

1.509

2.013.887

-25,92

-8,13

Pakistan

1.199

1.910.402

-75,78

-68,36

Achentina

1.007

1.322.560

-26,34

-27,77

Hàn Quốc

714

1.582.100

-66,78

-38,98

Nguồn: VITIC