Đến cuối tháng 10/2016, tổng số chứng khoán niêm yết tại Sở GDCK Hà Nội (HNX) là 378 mã cổ phiếu, với tổng khối lượng niêm yết đạt 11.010 triệu cổ phiếu, tương ứng với tổng giá trị niêm yết toàn thị trường đạt xấp xỉ 110.100 tỷ đồng.

LO5 giu ky luc tang gia thang 10 tren HNX - Anh 1

Trên thị trường cổ phiếu niêm yết tháng 10 vừa qua, chỉ số HNX- Index có 10 phiên tăng điểm và 11 phiên giảm điểm, tổng cộng giảm 2,75 điểm (-3,24%) so với cuối tháng trước, dừng tại mức 82,25 điểm tại thời điểm đóng cửa phiên giao dịch ngày 31/10/2016.

Tuy nhiên, thanh khoản trên sàn HNX trong tháng 10 tăng nhẹ so với tháng trước, với tổng khối lượng giao dịch đạt 877,259 triệu cổ phiếu, giá trị giao dịch tương ứng đạt 9.494 tỷ đồng. Tính bình quân khối lượng giao dịch đạt 41,77 triệu cổ phiếu/phiên, giá trị giao dịch bình quân đạt 452,14 tỷ đồng/phiên (tăng 0,3% về khối lượng giao dịch, giảm 11,85% về giá trị giao dịch so với tháng trước).

Tháng 10, giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài giảm so với tháng trước. Khối này chuyển nhượng tổng cộng 59,42 triệu cổ phiếu, tương ứng với giá trị giao dịch đạt 1.092 tỷ đồng, trong đó mua vào 29,51 triệu cổ phiếu, bán ra 29,9 triệu cổ phiếu.

Trên thị trường UPCoM, tháng 10 có thêm 17 mã cổ phiếu đăng ký giao dịch mới (HND, TTV, L63, SHX, HRG, MVB, APL, SPB, TW3, HAC, GTS, VSN, HAN, NNB, L45, IBC, BHN), nâng tổng số cổ phiếu đăng ký giao dịch trên UPCoM lên 355 mã cổ phiếu.

Chỉ số UPCoM-Index trong tháng 10 vừa qua có 10 phiên tăng điểm, 11 phiên giảm điểm, tổng cộng tăng 2,06 điểm (+3,59%), đạt mức 59,39 điểm tại thời điểm đóng cửa phiên giao dịch cuối tháng 10 vừa qua.

Toàn sàn UPCoM có 135,27 triệu cổ phiếu được chuyển nhượng, tương ứng với giá trị giao dịch đạt 1.861 tỷ đồng trong tháng 10. Bình quân khối lượng giao dịch đạt 6,44 triệu cổ phiếu/phiên và giá trị giao dịch đạt 88,65 tỷ đồng/phiên (giảm 0,95% về khối lượng giao dịch, giảm 7,64% về giá trị giao dịch so với tháng trước).

5 cổ phiếu niêm yết tăng giá mạnh nhất trong tháng 10/2016

STT

MCK

Giá đóng cửa ngày 30/9/2016

(đồng/cổ phiếu)

Giá đóng cửa ngày 31/10/2016

(đồng/cổ phiếu)

Chênh lệch (%)

1

LO5

3.400

6.200

82,35

2

AMV

3.600

5.800

61,11

3

HAT

46.800

73.200

56,41

4

HTP

12.500

19.000

52,00

5

L62

4.700

6.700

42,55

Hữu Hòe