Để phù hợp trong bối cảnh hội nhập và thống nhất với các quy định của Luật Phí và Lệ phí (có hiệu lực từ ngày 01/01/2017), Quốc hội đã quyết định chuyển Thuế môn bài thành Lệ phí môn bài. Ngày 04/10/2016, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài.

Le phi mon bai: Nhung thay doi theo yeu cau thuc tien - Anh 1

Hình minh họa. Nguồn: Internet

Với việc ban hành Nghị định mới, bên cạnh việc quy định cụ thể các đối tượng được miễn phí môn bài bắt đầu từ ngày 01/01/2017, cụ thể:

Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống; Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.

Cùng với đó là, tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá; Điểm bưu điện văn hóa xã; các cơ quan báo chí.

Ngoài ra, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã hoạt động dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp; Quỹ tín dụng nhân dân xã; hợp tác xã chuyên kinh doanh dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban dân tộc cũng thuộc đối tượng miễn nộp lệ phí môn bài.

Bên cạnh việc quy định các đối tượng được miễn nộp phí môn bài, Nghị định cũng quy định cụ thể về mức thu lệ phí môn bài đối với từng trường hợp:

Theo Nghị định số 139/2016/NĐ-CP, quy định về điều chỉnh mức lệ phí môn bài và các thông tư hướng dẫn thì Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình đăng ký nộp thuế môn bài theo 03 mức như sau:

Bậc 1, có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm áp mức lệ phí là 1 triệu đồng/năm; Bậc 2, có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm áp mức lệ phí là 500.000 đồng/năm; Bậc 3, có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm, áp mức lệ phí là 300.000 đồng/năm.

Đối với, tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm; nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

Các tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh nhưng không kê khai lệ phí môn bài thì phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm, không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm;

Đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có thay đổi doanh thu thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.

Nghị định mới quy định mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ được căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Nếu không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo biểu cụ thể sau:

Bậc 1, trên 10 tỷ đồng, mức phí môn bài cả năm là 3.000.000 đồng;

Bậc 2, từ 10 tỷ đồng trở xuống, mức phí môn bài cả năm là 2.000.000 đồng;

Bậc 3, Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác, , mức phí môn bài cả năm là 1.000.000 đồng.

Ngoài ra, Chính phủ cũng quy định cụ thể tổ chức trừ Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác” có thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.

PV.