Khi nào người lao động (NLĐ) tham gia BHXH được hưởng chế độ ốm đau? TRẦN VĂN MAI (Vĩnh Phúc)

Huong che do om dau: Can dieu kien gi? - Anh 1

Trả lời:

Điều 3 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29-12-2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc đã hướng dẫn điều kiện hưởng chế độ ốm đau như sau:

1. NLĐ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 (a) Người làm việc theo hợp đồng lao động (HĐLĐ) không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động; b) Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng; c) Cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) theo quy định của pháp luật về CBCCVC; d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; đ) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương và điểm b khoản 2 Điều 2 (Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đưa NLĐ đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài có đưa NLĐ đi làm việc ở nước ngoài) của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP được hưởng chế độ ốm đau trong các trường hợp sau:

a) NLĐ bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động (TNLĐ) hoặc điều trị thương tật, bệnh tật tái phát do TNLĐ, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

b) NLĐ phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 7 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

c) Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con mà thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

Bình quân tiền lương tháng để tính lương hưu

Với những người vừa có thời gian đóng BHXH trong khu vực nhà nước, vừa có thời gian đóng theo mức lương do DN quyết định thì khi nghỉ hưu cách tính mức đóng để tính lương hưu thế nào? NGUYỄN THỊ THU HÀ (TP Hồ Chí Minh)

Trả lời:

Theo Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11-11-2015 quy định chi tiết một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc, mức bình quân tiền lương tháng (BQTLT) đóng BHXH để tính lương hưu, trợ cấp một lần quy định tại Điều 62 của Luật BHXH được quy định như sau:

NLĐ thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương này thì tính BQTLT của số năm đóng BHXH trước khi nghỉ hưu như sau:

a) Bắt đầu tham gia BHXH trước ngày 1-1-1995 thì tính BQTLT đóng BHXH của 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

b) Bắt đầu tham gia BHXH trong khoảng thời gian từ ngày 1-1-1995 đến ngày 31-12-2000 thì tính BQTLT đóng BHXH của 6 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

c) Bắt đầu tham gia BHXH trong khoảng thời gian từ ngày 1-1-2001 đến ngày 31-12-2006 thì tính BQTLT đóng BHXH của 8 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

d) Bắt đầu tham gia BHXH trong khoảng thời gian từ ngày 1-1-2007 đến ngày 31-12-2015 thì tính BQTLT đóng BHXH của 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

đ) Bắt đầu tham gia BHXH từ ngày 1-1-2016 đến ngày 31-12-2019 thì tính BQTLT đóng BHXH của 15 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

e) Bắt đầu tham gia BHXH từ ngày 1-1-2020 đến ngày 31-12-2024 thì tính BQTLT đóng BHXH của 20 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

g) Bắt đầu tham gia BHXH từ ngày 1-1-2025 trở đi thì tính BQTLT đóng BHXH của toàn bộ thời gian.

Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 115/2015 quy định: NLĐ vừa có thời gian đóng BHXH thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính BQTLT đóng BHXH chung của các thời gian, trong đó thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được tính BQTLT đóng BHXH theo quy định tại Khoản 1 Điều này căn cứ vào thời điểm bắt đầu tham gia BHXH bắt buộc. Trường hợp chưa đủ số năm quy định tại Khoản 1 Điều này thì tính BQTLT của các tháng đã đóng BHXH.