Nhắc đến Honda, hầu hết mọi người sẽ nghĩ đến Civic – mẫu xe tiêu biểu nhất của hãng xe số 2 Nhật Bản. Tuy nhiên Civic không phải là đại diện duy nhất cho dòng xe truyền thống của Honda, mà còn một cái tên nữa cũng không kém phần ấn tượng. Đó chính là Accord. Cũng giống như Civic, Accord là một sản phẩm đóng vai trò trọng yếu tại Honda ngay sau ngày được ra mắt cách đây gần 4 thập kỷ.

Accord nằm trong phân khúc sedan cỡ trung và là một sản phẩm mang phạm vi toàn cầu được Honda đặt nhiều tâm huyết. Bởi vậy, mẫu xe được thiết kế nhằm thích nghi với nhiều nhu cầu khác nhau của khách hàng tại nhiều thị trường đa dạng. Và điều đó có nghĩa rằng hãy đừng ngạc nhiên nếu chiếc Accord bạn bắt gặp tại Đức sẽ có một số điểm khác biệt hoàn toàn với mẫu xe đặt tại Nhật.

Có mặt trên thị trường Mỹ từ năm 1976, sang những năm 1980 và đặc biệt những năm 1990, Accord đã từng xưng hùng xưng bá ở thị trường Mỹ trong phân khúc sedan cỡ trung với doanh số tiêu thụ vượt xa rất nhiều đối thủ khác. Trong lịch sử, nó chỉ chấp nhận “nhường ngôi” cho Toyota Camry bắt đầu từ năm 1997, và gần như liên tục từ đó đến nay, ngoại trừ năm 2001.

Trên thực tế, Accord được xem là một hiện tượng khá đặc biệt trong phân khúc của nó khi không tuân theo chuẩn kích thước thông thường mà có những cú vuốt dài khá táo bạo, tạo cảm giác rất mới mẻ và lôi cuốn. Chiều dài của nó vượt trội hơn hẳn các mẫu xe đối thủ cùng phân cấp như Passat VW, Ford Mondeo, C5 Citroen, Renault Laguna hay thậm chí là cả đối thủ đồng hương Mazda6.

Thế hệ thứ 8 của Accord chính thức được tung ra vào năm ngoái có một số đổi mới nhỏ. Ngay bây giờ chúng ta hãy cùng tìm hiểu xem đó là những thay đổi gì và hiệu quả của chúng ra sao.

Ngoại thất

Duy trì thiết kế 3 khoang truyền thống, với kích thước 4.945-1.845-1.475 mm (dài – rộng – cao), Accord 2011 tiếp tục sở hữu kích thước vượt trội hơn so với các xe đồng hạng, đồng thời đôi khi điều đó khiến bạn lầm tưởng đây là đại diện của phân khúc xe cỡ lớn chứ không phải là dòng xe mid-size.

Accord 2011 sử dụng cỡ lốp 255/50 với bộ mâm bánh 17 inch. Xe được trang bị thêm hệ thống đèn pha HID tự động điều chỉnh độ sáng và góc chiếu, tùy chọn Bi-xenon. Ngoài ra, lưới tản nhiệt cá tính với ba thanh ngang mạ crom cũng là điểm mới của Accord thế hệ thứ 8. Ngoại thất của chiếc xe mang lại nhiều tín hiệu cho thấy Honda đang quay trở lại với phong cách thể thao.

Nội thất

Những thay đổi trong diện mạo của Accord 2011 chủ yếu nằm ở ngoại thất, trong khi nội thất gần như giữ nguyên những đường nét thiết kế của “người tiền nhiệm”. Cabin lái rộng rãi hơn với vô-lăng bọc da cao cấp, tích hợp các phím điều khiển hệ thống âm thanh, có thể điều chỉnh góc nghiêng giúp người lái dễ dàng điều chỉnh được tư thế lái phù hợp là những nét mới ở Accord 2011.

Ngoài ra còn một điểm đáng chú ý ở mẫu xe mới này, đó là Honda đã trang bị thêm một số công nghệ mới để giảm tiếng ồn và độ rung lắc động cơ khi vận hành với số lượng các xylanh khác nhau; đó là công nghệ kiểm soát tiếng ồn chủ động ANC và hệ thống kiểm soát chân máy chủ động ACM, công nghệ này giúp triệt tiêu những tiếng ồn của động cơ sinh ra trong quá trình vận hành.

Trong thành phố

Thoạt tiên khi nghe về động cơ 4 xy lanh 2.0 lít của chiếc xe, chắc hẳn bạn sẽ không đặt nhiều kỳ vọng vào công suất hoạt động của nó. Tuy nhiên, nhờ sử dụng hệ thống kiểm soát nhiên liệu biến thiên theo thời gian (VTEC) kết hợp với hộp số tay 6 tốc độ rất hợp lý, mẫu xe con cưng của Honda sẽ đem lại cho bạn không ít ngạc nhiên về hiệu quả hoạt động khi chạy trong các ngóc ngách đô thị chật hẹp.

Thông thường bạn khó có thể đạt được mức tiêu nhiên liệu thực tế như thông số tiêu chuẩn của nhà sản xuất, đặc biệt là trong khi di chuyển đường nội đô. Nhưng điều đó sẽ không nằm ngoài khả năng của Accord 2.0 với trang bị công nghệ i-VTEC bởi hệ thống này cho phép động cơ xe dễ dàng sang số thậm chí ngay cả khi vòng tua động cơ chỉ đạt mức độ thấp xấp xỉ 1800 rpm trong khi vẫn đảm bảo tính ổn định và khả năng tiết kiệm nhiên liệu đối đa.

Ngoài ra, hệ thống giảm xóc treo và cơ cấu lái hiện đại tích hợp nhiều tính năng hỗ trợ của Accord 2012 cho phép bạn nhẹ nhàng và đơn giản điều khiển chiếc xe qua những tuyến phố đông đúc mà không hề có chút cảm giác phiền toái nào. Không chỉ vậy, hệ thống cách âm hiệu quả hơn trong phiên bản facelift sẽ giúp bạn cách ly hoàn toàn với những âm thanh náo nhiệt đến đau đầu trong các chốn đô thị.

Tiện ích và công nghệ

Accord là một trong số ít những mẫu xe được phân tách khá rõ ràng giữa phần thân đầu và thân sau về không gian nội thất bởi kích cỡ tương đối đặc biệt của nó so với các mẫu xe khác nằm trong cùng phân đoạn mid-size.

Khoang trước của chiếc xe rộng rãi, ghế ngồi thoải mái, tạo hẳn một khoảng không gian và tầm nhìn thoáng cho hàng ghế trước. Cabin lái được bố trí hiện đại cùng tổ hợp các phím chức năng đơn giản, không gây nhiều cảm giác lạ lẫm ngay cả với những người lần đầu tiên điều khiển mẫu xe này.

Honda là hãng sản xuất động cơ đốt trong lớn nhất hiện nay. Bởi vậy hãng có đủ điều kiện và cơ sở để đầu tư những công nghệ hàng đầu cho các mẫu xe của hãng, trong đó có Accord 2011. Và cụ thể trong trường hợp này là hệ thống van điều tiết nhiên liệu biến thiên theo thời gian i-VTEC. Công nghệ này cho phép ngắt, không bơm nhiên liệu vào xylanh tùy theo từng điều kiện vận hành, đồng thời giúp động cơ đạt tốc độ vòng quay cao ấn tượng, nâng hiệu quả hoạt động lên tối đa trong khi vẫn đảm bảo mức tiêu thụ nhiên liệu thấp một cách đáng ngạc nhiên và xe vận hành ổn định. Cụ thể, động cơ 4 xy lanh 2.0 lit đạt công suất cực đại 116 kW tại 6300 rpm mô- men xoắn 193 Nm trong phạm vi từ 4100 đến 5000 rpm.

Ngoài ra, các tiện ích ưu việt khác được trang bị cho mẫu xe này bao gồm: hệ thống ghế bọc da, chức năng sưởi ấm tự động, bộ nhớ điện và, cửa sổ trời, đèn pha Bi-Xenon tích hợp bộ cảm biến mưa, hệ thống định vị, camera chiếu hậu, hệ thống âm thanh nổi sử dụng 10 loa, bao gồm một loa siêu trầm….

Về khía cạnh an toàn, Honda Accord có lợi thế hơn các đối thủ cạnh tranh bởi đã đạt tiêu chuẩn Euro NCAP từ năm 2009.

Kết luận

Accord là một gợi ý thú vị nếu bạn đang cân nhắc về việc sắm cho mình một chiếc sedan cỡ vừa. Với mức giá 30.000 EUR cho phiên bản 4 xy lanh 2.0, nó được đánh giá là rẻ hơn so với giá trị thật. Tuy nhiên, do Honda chưa đầu tư nhiều cho nội thất của xe, Accord 2011 dường như bị “mất điểm” trong cuộc đua giữa những mẫu xe cao cấp.

Tuy nhiên, dù có nói gì đi chăng nữa, những con số thực tế tại Mỹ – thị trường xe hơi quan trọng nhất thế giới đã chứng minh rằng: cùng với Toyota Camry, Honda Accord chính là mẫu sedan dân dụng tốt nhất, về cả giá cả, độ bền, tính năng, lẫn độ tin cậy.

Thông số kỹ thuật:

- Kích thước: 4724 x 1839 x 1440 mm
- Chiều dài cơ sở: 2705 mm
- Dung tích khoang hành lý (tối đa): 459L
- Trọng lượng: 1488 kg
- Động cơ: 2.0L
- Công suất: 116 kW tại 6.300 vòng/phút
- Mô-men xoắn: 193 Nm tại 4.300 vòng/phút
- Hộp số: sàn 6 cấp
- Dẫn động: cầu trước
- Tăng tốc 0-100km/h: 9,4 giây
- Tốc độ cực đại: 216 km/h
- Tiêu thụ nhiên liệu: 10,2 lít/100km (nội thành) – 7 lít/100km (cao tốc)

>> Xem thêm ảnh Honda Accord

Phan Liên (theo PLXH/nguồn: Autoevolution)