Ngày 26-11, Bộ GD&ĐT đã công bố bản dự thảo quy định cơ chế thu và sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015. Cụ thể là khung học phí các bậc học phổ thông như sau: Mầm non: 110.000-160.000 đồng/tháng (TP, thị xã), 30.000-50.000 đồng/tháng (nông thôn); THCS: 30.000-50.000 (TP, thị xã), 15.000-35.000 (nông thôn); THPT: 50.000-75.000 (TP, thị xã), 35.000-55.000 (nông thôn).

Khung học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại học theo bảy nhóm ngành đào tạo, cao nhất là y dược (340.000-800.000 đồng/tháng), thấp nhất là sư phạm (280.000-500.000 đồng/tháng). Khung học phí của trung cấp nghề có tám nhóm ngành đào tạo, cao nhất là khối thăm dò địa chất, thủy văn, khí tượng (300.000-700.000 đồng/tháng), thấp nhất là khối kỹ thuật điện tử, bưu chính viễn thông (200.000-500.000 đồng/tháng). Ngoài ra, bản dự thảo cũng quy định khung học phí đối với các hệ đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, cao đẳng nghề, thạc sĩ, tiến sĩ. PhapLuat Ngày 26-11, Bộ GD&ĐT đã công bố bản dự thảo quy định cơ chế thu và sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015. Cụ thể là khung học phí các bậc học phổ thông như sau: Mầm non: 110.000-160.000 đồng/tháng (TP, thị xã), 30.000-50.000 đồng/tháng (nông thôn); THCS: 30.000-50.000 (TP, thị xã), 15.000-35.000 (nông thôn); THPT: 50.000-75.000 (TP, thị xã), 35.000-55.000 (nông thôn). Khung học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại học theo bảy nhóm ngành đào tạo, cao nhất là y dược (340.000-800.000 đồng/tháng), thấp nhất là sư phạm (280.000-500.000 đồng/tháng). Khung học phí của trung cấp nghề có tám nhóm ngành đào tạo, cao nhất là khối thăm dò địa chất, thủy văn, khí tượng (300.000-700.000 đồng/tháng), thấp nhất là khối kỹ thuật điện tử, bưu chính viễn thông (200.000-500.000 đồng/tháng). Ngoài ra, bản dự thảo cũng quy định khung học phí đối với các hệ đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, cao đẳng nghề, thạc sĩ, tiến sĩ. PhapLuat