Ngày 2-12, Sở GDCK Hà Nội cho biết, khối lượng giao dịch trên thị trường UPCoM đạt 6,81 triệu cổ phiếu/phiên và giá trị giao dịch đạt 144,08 tỷ đồng/phiên (tăng 5,75% về khối lượng và tăng 62,53% về giá trị so với tháng trước.

Gia tri giao dich tren UPCoM tang rat manh trong thang 11 - Anh 1

Thanh khoản cổ phiếu niêm yết ổn định
Tháng 11/2016, thị trường cổ phiếu niêm yết có một mã niêm yết mới là cổ phiếu của CTCP Cảng Đà Nẵng (CDN). Tổng số chứng khoán niêm yết tại HNX tính đến thời điểm cuối tháng là 374 mã cổ phiếu, với tổng khối lượng niêm yết đạt 10.861 triệu cổ phiếu, tương ứng với tổng giá trị niêm yết toàn thị trường đạt xấp xỉ 108.610 tỷ đồng.

Chỉ số HNX Index trong tháng giảm điểm, tuy nhiên thanh khoản của thị trường tương đối ổn định. HNX Index có 10 phiên tăng điểm và 12 phiên giảm điểm, tổng cộng giảm 1,62 điểm (-1,97%) so với thời điểm cuối tháng trước, dừng tại mức 80,63 điểm tại thời điểm đóng cửa phiên giao dịch ngày 30-11-2016.

Các chỉ số trong bộ chỉ số HNX hầu hết đều giảm điểm, trong đó chỉ số ngành Công nghiệp giảm mạnh nhất, 6,88 điểm (-3,45%), dừng ở mức 192,68 điểm; chỉ số ngành Xây dựng giảm 3,92 điểm (-2,92%), đạt 130,24 điểm; chỉ số ngành Tài chính giảm 0,8 điểm (-0,71%), đạt 111,31 điểm. Chỉ số HNX30TRI giảm 5,21 điểm (-2,88%), đạt 175,93 điểm; chỉ số HNX Large Cap giảm 2,84 điểm (-2,46%), đạt 112,42 điểm, chỉ số HNX Mid/Small Cap giảm 1,01 điểm (-0,66%), đạt 151,06 điểm.

Thanh khoản thị trường cổ phiếu niêm yết giảm nhẹ so với tháng trước, tổng khối lượng giao dịch đạt 905,279 triệu cổ phiếu, giá trị giao dịch tương ứng đạt 8.580 tỷ đồng. Tính bình quân, khối lượng giao dịch đạt 41,14 triệu cổ phiếu/phiên, giá trị giao dịch đạt 390,01 tỷ đồng/phiên (giảm 1,5% về khối lượng giao dịch, giảm 13,74% về giá trị giao dịch so với tháng trước). Giao dịch của nhóm 10 cổ phiếu có giá trị vốn hóa lớn nhất thị trường đạt 185,24 triệu cổ phiếu, chiếm 20,46% khối lượng giao dịch toàn thị trường.

Giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài giảm so với tháng trước, với tổng cộng 45,34 triệu cổ phiếu được chuyển nhượng, tương ứng giá trị giao dịch đạt 826 tỷ đồng, trong đó giao dịch mua vào là 18,62 triệu cổ phiếu, giao dịch bán ra là 26,72 triệu cổ phiếu.

5 cổ phiếu được NĐTNN mua vào nhiều nhất

STT

MCK

Số lượng cổ phiếu mua vào (triệu CP)

1

PVS

4,2

2

VND

2,11

3

HUT

1,96

4

NTP

1,46

5

TIG

0,836

5 cổ phiếu NĐTNN bán ra nhiều nhất

STT

MCK

Số lượng cổ phiếu bán ra (triệu CP)

1

PVS

8,08

2

KLF

4,89

3

VND

2,46

4

VCG

1,88

5

NTP

1,53

Giá trị giao dịch trên UPCoM tăng 62,53%

Trên thị trường UPCoM, tháng 11 có thêm 25 mã cổ phiếu đăng ký giao dịch mới, con số kỷ lục kể từ đầu năm 2016 (C21, RTS, CQT, LQN, XHC, BT1, RTB, SAC, TVU, DND, QBR, NTR, UCT, IFS, HPW, BSG, ACV, VCW, POS, SRT, NS2, HLR, LCW, CMF, HNT), nâng tổng số cổ phiếu đăng ký giao dịch trên thị trường này lên 377 mã CP.

Chỉ số UPCoM-Index với tám phiên tăng điểm, 14 phiên giảm điểm, tổng cộng giảm 1,28 điểm (-2,16%), đạt mức 58,11 điểm tại thời điểm đóng cửa phiên giao dịch cuối tháng. Toàn thị trường có 149,87 triệu cổ phiếu được chuyển nhượng, tương ứng với giá trị giao dịch đạt 3.169 tỷ đồng. Tính bình quân, khối lượng giao dịch đạt 6,81 triệu cổ phiếu/phiên và giá trị giao dịch đạt 144,08 tỷ đồng/phiên (tăng 5,75% về khối lượng và tăng 62,53% về giá trị so với tháng trước).

Về tình hình giao dịch của chỉ số HNX 30, với 22 phiên giao dịch trong đó có chín phiên tăng điểm và 13 phiên giảm điểm, dừng ở mốc 144,8 điểm tại thời điểm kết thúc phiên giao dịch ngày 30-11-2016, chỉ số này giảm 4,52 điểm (-3%) so với thời điểm đóng cửa phiên giao dịch cuối tháng 10/2016.

Giao dịch bình quân của nhóm cổ phiếu HNX 30 đạt 17,9 triệu cổ phiếu/phiên, giá trị giao dịch đạt xấp xỉ 232,8 tỷ đồng/phiên, chiếm tỷ trọng 43,5% khối lượng giao dịch và 59,7% giá trị giao dịch bình quân toàn thị trường. Tại thời điểm kết thúc phiên giao dịch ngày 30-11-2016, giá trị vốn hóa nhóm cổ phiếu HNX 30 chiếm 52,5% giá trị vốn hóa toàn thị trường.

5 cổ phiếu niêm yết được giao dịch nhiều nhất trong tháng 11 năm 2016

TT

MCK

KLGD (cổ phiếu)

GTGD (đồng)

Tỷ lệ KLGD (%)

Tỷ lệ GTGD (%)

1

HKB

90.141.343

260.522.014.600

9,96

3,04

2

ACB

55.723.300

1.093.465.886.800

6,16

12,74

3

SHB

52.956.457

281.566.488.600

5,85

3,28

4

KLF

47.060.276

116.380.278.500

5,20

1,36

5

PVX

32.656.635

86.684.505.300

3,61

1,01

5 cổ phiếu niêm yết tăng giá mạnh nhất trong tháng 11 năm 2016

TT

MCK

Giá đóng cửa ngày 31/10/2016 (đồng/cổ phiếu)

Giá đóng cửa ngày 30/11/2016 (đồng/cổ phiếu)

Chênh lệch (đồng/cổ phiếu)

Tỷ lệ chênh lệch (%)

1

PCG

4.400

7.100