Giá cao su kỳ hạn TOCOM, hợp đồng benchmark tăng lên mức cao 1 năm rưỡi hôm thứ ba (29/11), tăng phiên thứ 2 liên tiếp, do giá cao su kỳ hạn tại Thượng Hải qua đêm tăng.

Gia cao su ky han tai Tokyo ngay 29/11 tang len muc cao 1 nam ruoi - Anh 1

Yếu tố cơ bản

Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo, giá cao su giao kỳ hạn tháng 5 tăng 0,3 yên, hoặc 0,1%, lên 243,6 yên (tương đương 2,18 USD)/kg, sau khi đạt mức cao nhất kể từ ngày 2/6/2015, ở mức 245,6 yên/kg trong phiên giao dịch qua đêm.

Giá cao su giao kỳ hạn tháng 5 tại Sở giao dịch kỳ hạn Thượng Hải tăng 670 NDT, lên 19.445 NDT (tương đương 2.815,87 USD)/tấn trong phiên giao dịch qua đêm.

Hoạt động trong lĩnh vực sản xuất của Trung Quốc tăng khiêm tốn trong tháng này, do các doanh nghiệp công nghiệp tiếp tục được hưởng lợi từ giá sản xuất tăng cao và nhu cầu hồi phục.

Tin tức thị trường

Giá dầu tăng hơn 2% phiên hôm thứ hai (28/11) trong phiên giao dịch biến động, sau khi giảm 2%, bù lại mức giảm, do thị trường chịu ảnh hưởng bởi triển vọng các nhà sản xuất chủ chốt có thể thỏa thuận cắt giảm sản lượng tại cuộc họp diễn ra vào thứ tư (30/11).

Giá kẽm tăng lên mức cao nhất 9 năm hôm thứ hai (28/11) và đạt mức cao đỉnh điểm 5 năm, do báo cáo đầu tư cơ sở hạ tầng tại Trung Quốc và những dấu hiệu đầu tư bất động sản tại nước sử dụng kim loại hàng đầu thế giới tăng mạnh.

Hoạt động bán ra chốt lời đã kéo đồng đô la Mỹ giảm so với đồng yên, xuống còn 111,81 yên, nhưng vẫn tăng 6,7% trong tháng.

Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản giảm nhẹ hôm thứ ba (29/11), sau khi chứng khoán phố Wall ở mức tồi tệ nhất trong gần 1 tháng, do hoạt động chốt lời.

Giá cao su đóng cửa tại Singapore ngày 28/11

Cao su kỳ hạn RSS3

Hợp đồng Giá mới nhất Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
16-Dec 204 206 206 204 204
17-Jan 210 210 210 210 206
17-Feb 208 203,7 210,5 203,4 207
17-Mar 209,8 211,3 211,9 209,8 209

Cao su kỳ hạn TSR20

Hợp đồng Giá mới nhất Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
16-Dec 175 165,1 176 165,1 174,8
17-Jan 178 177 180,5 173,9 177,8
17-Feb 180 177,6 182,9 175,7 180,4
17-Mar 182,5 180 185,6 178 183,1
17-Apr 183,9 181 186,8 179 184
17-May 184,8 181,9 188,5 180 185
17-Jun 184,6 182,2 188 178 184,8
17-Jul 186,3 184,9 188,4 181,9 186,2
17-Aug 186,2 184,9 188,4 182 186
17-Sep 187,6 186,8

189,4

184,9

185,2

17-Oct

186

182,1

189

182,1

185,9

17-Nov

186,1

186

189

185,5

185,9

Nguồn: VITIC/Reuters