Giá cao su kỳ hạn TOCOM, hợp đồng benchmark tăng lên mức cao nhất 17 tháng hôm thứ năm (24/11), tăng phiên thứ 3 liên tiếp, do giá cao su kỳ hạn tại Thượng Hải qua đêm tăng trở lại và đồng yên giảm so với đồng đô la Mỹ.

Gia cao su ky han tai Tokyo ngay 24/11 tang len muc cao nhat 17 thang - Anh 1

Yếu tố cơ bản

Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo (TOCOM), giá cao su giao kỳ hạn tháng 4 tăng 8,4 yên, hoặc 3,7%, lên 237,9 yên (tương đương 2,11 USD)/kg, sau khi đạt mức cao nhất kể từ ngày 12/6/2015, ở mức 238,3 yên/kg. Thị trường Tokyo đóng cửa hôm thứ tư (23/11) cho ngày nghỉ.

Giá cao su giao kỳ hạn tháng 1 tại Sở giao dịch kỳ hạn Thượng Hải tăng 455 NDT, lên 17.990 NDT/tấn trong phiên giao dịch qua đêm, mức cao nhất kể từ tháng 7/2014.

Doanh số bán ô tô Mỹ trong tháng 11 sẽ tăng 5% so với cùng tháng năm ngoái, công ty tư vấn công nghiệp J.D. Power and LMC Automotive ước tính. Điều này khiến doanh số năm 2016 có thể sẽ đạt mức cao kỷ lục.

Tin tức thị trường

Đồng đô la Mỹ tăng 0,1%, lên 112,56 yên vào đầu phiên hôm thứ năm (24/11), sau khi tăng lên mức cao 112,98 yên phiên trước đó, trước ngày nghỉ Lễ tạ ơn tại Mỹ hôm thứ năm (24/11). Một đồng yên suy yếu, khiến tài sản mua bằng đồng yên đắt hơn khi mua bằng tiền tệ khác.

Chứng khoán Nhật Bản tăng lên mức cao nhất gần 11 tháng hôm thứ năm (24/11), do đồng yên suy yếu và sau khi chứng khoán phố Wall đóng cửa đạt mức cao kỷ lục, trong khi đồng đô la Mỹ tăng, số liệu nền kinh tế Mỹ đẩy lợi tức trái phiếu Mỹ lên mức cao nhiều năm.

Giá dầu giảm nhẹ phiên hôm thứ tư (23/11), trong bối cảnh các nhà đầu tư nghi ngờ OPEC sẽ thỏa thuận cắt giảm sản lượng, làm giảm đáng kể dư cung dầu thô toàn cầu, do giàn khoan Mỹ tăng.

Giá cao su đóng cửa tại Singapore ngày 23/11

Cao su kỳ hạn RSS3

Hợp đồng Giá mới nhất Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
16-Dec 197 199 199 196,7 197
17-Feb 199 200,1 200,1 198,7 199,8
17- Apr 204,1 203,5 204,7 203 204,1
17-Jul 203 203,4 204 203 204,4
17-Oct 204,5 205,5 205,5 204,5 204,9

Cao su kỳ hạn TSR20

Hợp đồng Giá mới nhất Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
16-Dec 173,8 172,6 177 172,6 174
17-Jan 174,3 178 180 173,5 174,3
17-Feb 175,8 175,8 180 174,5 175,7
17-Mar 178 179,1 182,5 177 178,2
17-Apr 178,8 179,5 183,1 177,6 179
17-May 180,4 182,8 184,3 178,8 180,2
17-Jun 181 182,9 183,5 179,5 180,9
17-Jul 180,8 183,3 183,8 179,8 181
17-Aug 180,8 183,6 184,8 180 181
17-Sep 182,9 186

183,6

182,9

181,3

17-Oct

182,9

183,3

183,3

182,9

181,3

17-Nov

183,8

184,7

184,7

183,8

181,4

Nguồn: VITIC/Reuters