Hỏi: Xin tòa soạn cho biết, theo quy định pháp luật hành vi điều khiển xe môtô tham gia giao thông không có Giấy phép lái xe bị xử phạt như thế nào? (Nguyễn Thị Thu, quận Lê Chân, TP Hải Phòng)

Dieu khien xe moto khong co Giay phep lai xe bi xu phat nhu the nao? - Anh 1

Trả lời: Căn cứ Điều 58 Luật Giao thông đường bộ quy định điều kiện của người lái xe tham gia giao thông như sau:

1. Người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khỏe quy định tại Điều 60 của Luật này và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp...

2. Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ: a) Đăng ký xe; b) Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật này; c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật này; d) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Theo quy định tại điểm 5, 7, 8 Điều 21 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt thì hành vi điều khiển xe môtô không có hoặc không mang theo Giấy phép lái xe bị xử phạt như sau:

- Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe môtô có dung tích xi lanh dưới 175 cm³ và các loại xe tương tự xe môtô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

b) Có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia.

- Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe môtô có dung tích xi lanh từ 175 cm³ trở lên, xe ôtô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ôtô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc đã hết hạn sử dụng từ 06 tháng trở lên;

b) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

c) Có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia.

Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5, điểm b khoản 7 Điều này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa.

Ban PL-BĐ