(NDHMoney) Ngày 17/4/2013, Sở GDCK Hà Nội (HNX) đã công bố danh sách cổ phiếu của chỉ số HNX 30 chính thức áp dụng từ ngày 1/5/2013. Hai cổ phiếu bị loại ra khỏi rổ HNX 30 là PVI và PV2; 2 cổ phiếu mới thay thế được chọn vào rổ là SHS và FLC.

Diễn biến chỉ số HNX-30 ngày 17/4/2013

Đây là kết quả của lần xem xét định kỳ được thực hiện 2 lần 1 năm (sau cuộc họp phiên định kỳ của Hội đồng chỉ số ngày 12/4/2013) nhằm đảm bảo HNX 30 luôn bám sát và phản ánh đúng các tiêu chí và quy tắc đề ra ban đầu về tính thanh khoản và giá trị vốn hóa thị trường.

Theo nguyên tắc điều chỉnh thành phần chỉ số, rổ chỉ số mới bao gồm tối đa 25 chứng khoán từ rổ HNX 30 cũ và 5 chứng khoán mới để tránh sự xáo trộn lớn trong khoảng thời gian ngắn. Các cổ phiếu thành phần mới được chọn trước hết dựa trên GTGD bình quân phiên trong 12 tháng gần nhất, sau đó đến mức vốn hóa thị trường sau khi điều chỉnh khối lượng tự do chuyển nhượng (FFMC).

Các chứng khoán đang trong rổ HNX 30 nếu không nằm trong 100 cổ phiếu có GTGD bình quân phiên cao nhất sẽ bị loại, còn các cổ phiếu ở lại rổ phải có FFMC lớn nhất sau khi đáp ứng các tiêu chí về thanh khoản.

Các mã chứng khoán mới được chọn trong 70 cổ phiếu có FFMC lớn nhất (sau khi đáp ứng các tiêu chí về thanh khoản) và và đảm bảo số chứng khoán mỗi ngành không vượtquá 20% số lượng chứng khoán trong rổ.

Theo nguyên tắc này, 2 cổ phiếu bị loại ra khỏi rổ HNX 30 là PVI và PV2; 2 cổ phiếu mới thay thế được chọn vào rổ là SHS và FLC.

HNX 30 chính thức vận hành từ ngày 9/7/2012. Tính đến hết tháng 3 năm 2013, chỉ số HNX30 đóng cửa ở mức 114.11 điểm, giảm 17.96 điểm (khoảng 13.6.%) so với thời điểm mở cửa ngày 09/07. Trong suốt 9 tháng giao dịch, KLGD của HNX 30 luôn chiếm trên 50% tỷ trọng KLGD của HNX Index và có xu hướng tăng dần trong các tháng gần đây. Đến tháng 3/2013, HNX 30 chiếm đến 76.04% KLGD của HNX Index.

Danh sách thành phần cổ phiếu HNX 30

(xem xét kỳ 4, áp dụng từ 01/05/2013)

STT

Mã CK

Tên CK

Ngành

Tỷ lệ

cổ phiếu
tự do

chuyển

nhượng

(%)

1

ACB

Cổ phiếu Ngân hàng TMCP Á Châu

10000

70

2

SHB

Cổ phiếu Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội

10000

80

3

KLS

Cổ phiếu CTCP Chứng khoán Kim Long

10000

85

4

PVX

Cổ phiếu TCTCP Xây lắp Dầu khí Việt Nam

02000

50

5

VND

Cổ phiếu CTCP Chứng khoán VnDirect

10000

100

6

SCR

Cổ phiếu CTCP Địa ốc Sài Gòn Thương Tín

11000

90

7

NTP

Cổ phiếu CTCP Nhựa thiếu niên Tiền phong

03000

65

8

VCG

Cổ phiếu Tổng CTCP Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam

04000

30

9

DBC

Cổ phiếu Công ty cổ phần Nông sản Bắc Ninh

03000

50

10

PVS

Cổ phiếu CTCP Dịch vụ kỹ thuật Dầu khí

02000

45

11

LAS

Cổ phiếu Công ty Cổ phần Supe Phốt phát và Hóa chất Lâm Thao

03000

30

12

PGS

Cổ phiếu CTCP Kinh doanh Khí hóa lỏng miền Nam

06000

65

13

SHS

Cổ phiếu CTCP Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội

10000

70

14

BVS

Cổ phiếu CTCP Chứng khoán Bảo Việt

10000

40

15

PVC

Cổ phiếu CTCP Dung dịch khoan và hóa phẩm dầu khí

02000

55

16

OCH

Cổ phiếu CTCP Khách sạn và Dịch vụ Đại Dương

06000

15

17

HUT

Cổ phiếu CTCP Tasco

04000

80

18

TH1

Cổ phiếu CTCP XNK Tổng hợp I Việt Nam

06000

65

19

PLC

Cổ phiếu CTCP Hóa dầu Petrolimex

02000

20

20

PVL

Cổ phiếu CTCP Bất động sản Điện lực Dầu khí Việt Nam

11000

90

21

AAA

Cổ phiếu CTCP Nhựa và Môi trường xanh An Phát

03000

95

22

PVG

Cổ phiếu CTCP Kinh doanh Khí hóa lỏng miền Bắc

06000

65

23

DCS

Cổ phiếu CTCP Gỗ Đại Châu

06000

95

24

ICG

Cổ phiếu CTCP Xây dựng Sông Hồng

11000

95

25

VGS

Cổ phiếu CTCP ống thép Việt Đức VG PIPE

03000

90

26

PVE

Cổ phiếu CTCP Tư vấn Đầu tư và Thiết kế Dầu khí

02000

60

27

PVV

Cổ phiếu CTCP Đầu tư Xây dựng Vinaconex - PVC

04000

90

28

FLC

Cổ phiếu CTCP Tập đoàn FLC

06000

25

29

IDJ

Cổ phiếu CTCP Đầu tư Tài chính Quốc tế và Phát triển DN IDJ

11000

90

30

BCC

Cổ phiếu CTCP Xi măng Bỉm Sơn

03000

30