Tuần giao dịch từ ngày 7-11 đến ngày 11-11, sàn chứng khoán Hà Nội có ba phiên tăng điểm và hai phiên giảm điểm xen kẽ. Chỉ số HNX-Index phục hồi nhẹ sau chuỗi giảm điểm ba tuần liên tiếp, tổng cộng tăng 0,72 điểm (+0,89%) so với thời điểm đóng cửa phiên giao dịch ngày 4-11, dừng tại mức 81,19 điểm tại thời điểm kết thúc phiên giao dịch cuối tuần. Về khối lượng giao dịch, cổ phiếu HKB dẫn đầu thị trường với 37,08 triệu cổ phiếu được chuyển nhượng, chiếm 16,95% khối lượng giao dịch toàn thị trường

Co phieu HKB dan dau thi truong ve khoi luong giao dich - Anh 1

Thanh khoản toàn thị trường tăng khá mạnh so với tuần trước, đạt 218,833 triệu cổ phiếu được chuyển nhượng, tương ứng với giá trị giao dịch đạt 1.832 tỷ đồng, tính bình quân, khối lượng giao dịch đạt 43,76 triệu cổ phiếu/phiên, giá trị giao dịch đạt 366,57 tỷ đồng/phiên (+22,09% khối lượng giao dịch, +6,29% giá trị giao dịch so với tuần trước).

Về khối lượng giao dịch, cổ phiếu HKB dẫn đầu thị trường với 37,08 triệu cổ phiếu được chuyển nhượng, chiếm 16,95% khối lượng giao dịch toàn thị trường. Cổ phiếu SHB đứng thứ hai, khối lượng giao dịch của mã này đạt 19,8 triệu cổ phiếu, chiếm 9,05% khối lượng giao dịch toàn thị trường. Tiếp theo là các mã SCR (8,67 triệu cổ phiếu), PVX (7,95 triệu cổ phiếu) và NHP (7,7 triệu cổ phiếu). Giao dịch của nhóm 5 cổ phiếu này đạt 81,23 triệu cổ phiếu, chiếm 37,12% khối lượng giao dịch toàn thị trường. Ngoài 5 cổ phiếu trên, một số cổ phiếu khác cũng được giao dịch mạnh là CEO (7,21 triệu cổ phiếu), KVC (7,2 triệu cổ phiếu), HUT (7,02 triệu cổ phiếu), FID (6,61 triệu cổ phiếu) và PVS (6,28 triệu cổ phiếu).

Xét về giá cổ phiếu, toàn thị trường có 152 cổ phiếu tăng giá, 120 cổ phiếu giảm giá, còn lại là 106 cổ phiếu đứng giá. Về tỷ lệ tăng giá, những cổ phiếu tăng giá mạnh nhất trong tuần là VMC (+32,57%), THT (+30,91%), TC6 (+30,43%), NBC (+23,44%), KSK (+22,22%), TCS (+21,28%), KDM (+17,28%), BLF (+17,07%), TKU (+17%) và IVS (+16,94%). Ngược lại, giảm giá mạnh nhất trong tuần là các cổ phiếu HVT (-33,69%), FID (-32,5%), DST (-26,94%), HKB (-25%), HAT (-20,96%), TTH (-19,23%), TH1 (-18,18%), TET (-17,11%), NHP (-16,36%) và L44 (-16%).

Tuần này, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện mua vào 5,63 triệu cổ phiếu, trong khi bán ra 6,44 triệu cổ phiếu. Như vậy khối ngoại giao dịch tổng cộng 12,07 triệu cổ phiếu, tương ứng với giá trị giao dịch đạt 171,97 tỷ đồng. Giao dịch mua vào tập trung đối với các mã VDN (1,41 triệu cổ phiếu), PVS (1,12 triệu cổ phiếu), HUT (379.200 cổ phiếu), TIG (320.000 cổ phiếu) và VIX (189.700 cổ phiếu). Những cổ phiếu được khối này bán ra nhiều nhất gồm PVS (2,13 triệu cổ phiếu), VDN (1,64 triệu cổ phiếu), KLF (890.400 cổ phiếu), SHB (375.113 cổ phiếu) và VNR (274.900 cổ phiếu).

Trong tuần này, chỉ số HNX 30 đóng cửa tại mức 146,2 điểm, tăng 1,68 điểm +1,16% so với tuần trước. Khối lượng giao dịch nhóm cổ phiếu trong rổ HNX 30 đạt xấp xỉ 84,9 triệu cổ phiếu (bình quân đạt 16,9 triệu cổ phiếu/phiên), giá trị giao dịch tương ứng đạt 955,2 tỷ đồng (bình quân đạt 191,04 tỷ/phiên), chiếm 38,8% khối lượng giao dịch và 52,1% giá trị giao dịch toàn thị trường.

Trên thị trường UPCoM, chỉ số UPCoM Index tăng 1,09 điểm (+1,87%) so với thời điểm đóng cửa phiên giao dịch ngày 4-11, dừng tại mức 59,35 điểm tại thời điểm kết thúc phiên giao dịch ngày 11-11. Tuần này khối lượng giao dịch tăng tương đối mạnh so với tuần trước, tổng cộng có 37,44 triệu cổ phiếu được chuyển nhượng, tương ứng với giá trị giao dịch đạt 810,749 tỷ đồng, tính bình quân, khối lượng giao dịch đạt 7,48 triệu cổ phiếu/phiên, giá trị giao dịch đạt 162,14 tỷ đồng/phiên (+36,37% khối lượng giao dịch, +53,52% giá trị giao dịch so với tuần trước).

5 cổ phiếu giao dịch mạnh nhất trong tuần

TT

Mã CK

KLGD (cổ phiếu)

GTGD (đồng)

Tỷ lệ KLGD (%)

Tỷ lệ GTGD (%)

1

HKB

37,088,222

116,453,740,400

16.95

6.35

2

SHB

19,809,274

106,850,020,500

9.05

5.83

3

SCR

8,674,123

78,322,692,500

3.96

4.27

4

PVX

7,958,712

20,813,826,200

3.64

1.14

5

NHP

7,703,780

35,624,660,000

3.52

1.94

5 cổ phiếu tăng giá mạnh nhất trong tuần

TT

Mã CK

Giá đóng cửa ngày 4-11 (đ/CP)

Giá đóng cửa ngày 11-11 (đ/CP)

Chênh lệch (đ/CP)

Tỷ lệ chênh lệch (%)

1

VMC

26,100

34,600

8,500

32.57

2

THT

5,500

7,200

1,700

30.91

3

TC6

4,600

6,000

1,400

30.43

4

NBC

6,400

7,900

1,500

23.44

5

KSK

900

1,100

200

22.22