Trễ tiến độ thi công trong xây dựng công trình giao thông là tương đối phổ biến ở nhiều địa phương trong cả nước.

TS. Lê Anh Thắng

Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh

KS. Nguyễn Hoàng Anh

Ban Quản lý dự án Xây dựng TP. Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp

Người phản biện:

Trần vũ Tự

PGS. TS. Mai Di Tám

TÓM TẮT: Trễ tiến độ thi công trong xây dựng công trình giao thông là tương đối phổ biến ở nhiều địa phương trong cả nước. Khả năng trễ tiến độ thi công của các dự án có thể được đánh giá thường xuyên bằng một hệ thống các chỉ số định lượng. Thông qua biểu đồ các giá trị định lượng, nguy cơ trễ tiến độ có thể được cải thiện bằng các biện pháp quản lý. Bài viết trình bày một hệ thống chỉ số dự báo khả năng trễ tiến độ thi công cho các công trình giao thông. Công trình giao thông, thi công trên địa bàn tp. Sa Đéc trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2015 được sử dụng cho việc kiểm chứng. Kết quả cho thấy hệ thống chỉ số có thể dự báo đúng hoàn toàn các dự án bị chậm tiến độ.

TỪ KHÓA: Chỉ số chậm tiến độ, trễ tiến độ thi công, công trình giao thông.

Abstract: Delays in the progress of construction works of traffic constructions is relatively common in many province of our country. Potential delay of a project progress could be evaluated regularly by a system of indicators. Through indicators chart, risk of potential delay in construction progress could be improved by applying management methods. The paper presents a forecasting index system evaluating potential delay of the transportation construction works. Several transportation construction works constructed in Sa Dec city, the period from 2006 to 2015, is used for verification. The results show that the index system could forecast entirely correct all projects delayed in construction progress.

Keywords: Index of delay in progress, delay in construction progress, transportation construction works.

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay, trễ tiến độ thi công trong đầu tư xây dựng công trình giao thông có sử dụng ngân sách nhà nước là phổ biến ở nhiều địa phương trong cả nước. Trễ tiến độ được mô tả như một khoảng thời gian khi nhà thầu và chủ đầu tư dự án không thực hiện đúng như quy định hoặc đúng như thỏa thuận trong hợp đồng. Nhiều nghiên cứu trong nước đã được thực hiện liên quan đến chủ đề này nhằm tìm ra các nguyên nhân chính gây ra trễ tiến độ. Vấn đề này không chỉ xảy ra ở Việt Nam, mà nhiều quốc gia khác cũng có tình trạng tương tự.

Các nghiên cứu ở nước ngoài đã đưa ra rất nhiều nguyên nhân. Điển hình là Al Barak AA, 1993 [1], đưa ra 34 nguyên nhân gây chậm tiến độ. Các nguyên nhân được tìm thấy dựa vào số liệu của 68 nhà thầu, của cả công trình xây dựng nhà cao tầng và đường cao tốc ở Ả Rập Saudi. Nhóm tác giả Chan DW và Kumaraswamy MM, 1997, Hongkong [2] đã chỉ ra được 83 nguyên nhân với 5 nhóm nguyên nhân chính và thường xuyên xảy ra.

Các nghiên cứu trong nước, có xét đặc thù riêng của Việt Nam, cũng đã chỉ ra được nhiều yếu tố gây chậm trễ tiến độ. Điển hình là của tác giả Lê Hoài Long, (2008) [3], đưa ra 21 nguyên nhân với 5 nhóm nguyên nhân chính; Mai Xuân Việt và Lương Đức Long [4] nêu ra 20 nguyên nhân với 4 nhóm nguyên nhân chính. Các yếu tố gây chậm trễ tiến độ, phát hiện được từ các nghiên cứu trong nước, luôn có cả những sự tương đồng và khác biệt.

Thời gian thi công được chủ đầu tư trình phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu, thông thường là dựa vào kinh nghiệm, tính chất và qui mô công trình. Trong khi đó, vấn đề chậm tiến độ có thể nói là bị chi phối bởi nhiều nguyên nhân. Mức độ chậm trễ sẽ được rút giảm tùy thuộc vào mức độ cố gắng khắc phục của các bên liên quan.

Để giải quyết bài toán tiến độ thi công các công trình giao thông nói riêng, công trình xây dựng nói chung, chỉ số đánh giá nguy cơ chậm trễ tiến độ thi công cần được xây dựng. Chỉ số là một con số định lượng phản ánh tình trạng hiện tại của dự án. Chỉ số cần được theo dõi và cập nhật trong suốt quá trình thực hiện dự án. Thông qua hệ thống chỉ số này các bên liên quan có thể kịp thời điều chỉnh, khắc phục tình trạng hiện tại. Ngoài ra, biểu đồ chỉ số cũng có thể nói lên được mức độ cố gắng khắc phục của các bên.

Một hệ thống chỉ số được xây dựng và áp dụng thí điểm cho các công trình giao thông ở TP. Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp. TP. Sa Đéc được chọn làm thí điểm vì là một địa phương điển hình ở Tây Nam bộ, đang tập trung nguồn lực vào đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, đặc biệt là hạ tầng giao thông. Trong giai đoạn 2006 - 2015, TP. Sa Đéc đầu tư khoảng 1.381,794 tỷ đồng vào các công trình giao thông. Nguồn vốn có được từ nguồn vốn hỗ trợ của trung ương và tỉnh, kết hợp với ngân sách địa phương.

Hệ thống chỉ số đề xuất được đánh giá bằng 23 dự án công trình giao thông, trong giai đoạn từ 2006 - 2015 trên địa bàn TP. Sa Đéc. Kết quả đánh giá cho thấy hệ thống chỉ số đề nghị có thể dự báo đúng được sự chậm tiến độ của dự án.

2. CÁC NHÂN TỐ GÂY CHẬM TIẾN ĐỘ

Các nhân tố chính gây chậm tiến độ được phát hiện bằng phương pháp khảo sát và phân tích thống kê. Bảng câu hỏi được xây dựng bằng phương pháp hai bước. Bước đầu là khảo sát sơ bộ và bước hai là khảo sát đại trà. Một bảng câu hỏi sơ bộ được thiết kế để lấy ý kiến từ một nhóm các chuyên gia. Sau đó, bảng câu hỏi được điều chỉnh để hình thành bảng câu hỏi chính thức và được gửi đại trà cho các chuyên gia. Các chuyên gia được lấy ý kiến đang tham gia công tác quản lý, chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng.

Kết quả khảo sát được tiến hành kiểm tra về tính hợp lệ thông qua phân tích thống kê. Để gom nhiều nhân tố khác nhau lại thành các nhóm nhân tố chính, người ta thường thực hiện phân tích nhân tố khám phá, được gọi là EFA. Phân tích nhân tố EFA được thực hiện trên phần mềm SPSS 20.0.

Theo đề xuất của tác giả Hair, 1998, thì các nhân tố khám phá được chọn sau khi phân tích EFA có các thông số thỏa mãn điều kiện: Factor Loading > 0,5; 0,5 < KMO < 1; Kiểm định Bartlett có Sig < 0,05; Total Varicance Explained > 50%; Eigenvalue > 1.

Bảng câu hỏi khảo sát đã đưa ra 38 nhân tố gây chậm tiến độ, sau khi phân tích EFA thì 12 nhân tố đã được loại bỏ. Kết quả phân tích EFA của 26 nhân tố còn lại sau khi loại bỏ các nhận tố không phù hợp được thể hiện ở Bảng 2.1:

Bảng 2.1. Kết quả kiểm định nhân tố khám phá EFA

Yếu tố cần đánh giá

Giá trị

So sánh

Hệ số KMO

0,617

0,5 < 0,617 < 1

Giá trị Sig trong Kiểm định Bartlett

0,000

0,000 < 0,05

Phương sai trích

77,236%

77,236% > 50%

Bảng 2.1 thể hiện tóm tắt nội dung của 26 nhân tố khám phá. Các nhân tố khám phá này có thể được gom lại thành 8 nhóm. Bảng 2.2 cũng thể hiện cách mã hóa các nhân tố để thuận tiện cho việc xây dựng biểu thức của các chỉ số đánh giá.

Bảng 2.2. Kết quả kiểm định nhân tố khám phá EFA

Nhóm Tên Nhóm Nhân Tố Nội Dung
GS Tư vấn giám sát GS.1 Năng lực kinh nghiệm của cán bộ giám sát hiện trường
GS.2 Sự phối hợp giữa cán bộ giám sát với các bên liên quan
GS.3 Cán bộ giám sát gây khó khăn đối với nhà thầu
GS.4 Kiểm tra, nghiệm thu phải mất nhiều thời gian
TC Điều kiện thi công TC.1 Do ảnh hưởng đến điều kiện dân sinh
TC.2 Do ảnh hưởng đến thời tiết (mưa, gió, nước lũ…)
TC.3 Do ảnh hưởng biến động giá: vật liệu, vật tư…
TĐ Đơn vị thẩm tra/ thẩm định TĐ.1 Có sai sót về sự vận dụng định mức Nhà nước
TĐ.2 Có sai sót về khối lượng
TĐ.3 Có sai sót trong quá trình kiểm tra sự phù hợp quy trình thiết kế
TĐ.4 Cán bộ thẩm tra, thẩm định ít kinh nghiệm
CĐT Chủ đầu tư CĐT.1 Thiếu kiểm tra, đôn đốc tiến độ thi công
CĐT.2 Xây dựng kế hoạch tiến độ thi công chưa phù hợp
CĐT.3 Ít quan tâm/phối hợp giải quyết vướng mắc khó khăn
MB Giải phóng mặt bằng MB.1 Việc khiếu nại, khiếu kiện của người dân kéo dài
MB.2 Tiến độ giải phóng mặt bằng không theo đúng kế hoạch giao đất cho dự án
MB.3 Chính sách liên quan khác về thu hồi đất cho dự án
LQ Các điều kiện liên quan khác LQ.1 Không bố trí vốn thanh toán cho nhà thầu
LQ.2 Bố trí vốn không đủ để thanh toán khối lượng cho nhà thầu
LQ.3 Các văn bản pháp luật thay đổi liên quan đến lĩnh vực đầu tư xây dựng
NT Nhà thầu thi công NT.1 Nguồn lực tài chính không đáp ứng cho gói thầu
NT.2 Khả năng cung ứng vật tư không đáp ứng
NT.3 Thiết bị xe máy thi công, công nghệ thi công lạc hậu
TK Đơn vị thiết kế TK.1 Hồ sơ khảo sát thiếu chính xác
TK.2 Cán bộ thiết kế thiếu kinh nghiệm thiết kế
TK.3 Mắc lỗi, sai sót trong hồ sơ thiết kế

Kiểm định Cronbach’s Alpha được thực hiện để kiểm định mức độ tin cậy của thang đo từ bảng khảo sát. Kết quả thấp nhất trong các nhóm là nhóm nhà thầu tư vấn thiết kế, kiểm định Cronbach’s Alpha đạt 0,803. Cao nhất trong các nhóm là nhóm điều kiện thi công, đạt 0,910. Các thang đo của các nhóm đều lớn hơn 0,70 nên tất cả đều đủ độ tin cậy.

3. HỆ THỐNG CHỈ SỐ

Chỉ số đánh giá chậm trễ tiến độ thi công T được thể hiện ở Biểu thức 1. Mức độ chậm trễ tiến độ được đánh giá thông qua giá trị của chỉ số T. Công trình thi công không trễ tiến độ sẽ có T = 0÷1. Công trình thi công có khả năng trễ tiến độ sẽ có T = 1÷2. Công trình thi công xảy ra trễ tiến độ sẽ có T = 2÷3. Công trình thi công trễ tiến độ nhiều sẽ có T = 3÷4. Công trình thi công rất trễ tiến độ sẽ có T ≥ 4.

Chi so danh gia muc do tre tien do thi cong trong xay dung cong trinh giao thong - Anh 1

Chi so danh gia muc do tre tien do thi cong trong xay dung cong trinh giao thong - Anh 2

Trong các biểu thức xác định chỉ số cho từng nhóm nguyên nhân kể trên, e i là hệ số thể hiện nội dung i, mô tả ở Bảng 2.2. e i = 0 nếu nguyên nhân ảnh hưởng thứ i là không xảy ra. e i = 1 nếu nguyên nhân ảnh hưởng thứ i là có xảy ra. Các hệ số nhân, tương ứng với các nhân tố ảnh hưởng, thể hiện trọng số về mức độ ảnh hưởng của một nhân tố nào đó đến chỉ số dự báo chậm tiến độ của dự án.

4. KẾT QUẢ KIỂM CHỨNG

Các dự án xây dựng giao thông trên địa bàn TP. Sa Đéc, khởi công và hoàn thành trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2015 được chọn để kiểm chứng chỉ số T.

Bảng 4.1 tóm tắt thông tin các công trình dùng cho việc kiểm chứng. Thời gian thi công trong Bảng 4.1 là thời gian ghi trong hợp đồng thi công. Tương ứng bên cạnh là thời gian gia hạn thêm, đã trừ các ngày nghỉ. Công trình được xem là “Trễ tiến độ” khi số ngày gia hạn từ 1 ngày trở lên. “Trễ tiến độ nhiều” là khi số ngày gia hạn từ 40 ngày trở lên; “Trễ tiến độ rất nhiều” là khi số ngày gia hạn từ 70 ngày trở lên.

Trong số ba công trình có T = 0, hai công trình hoàn thành sớm hơn tiến độ, số ngày gia hạn là âm. Một công trình hoàn thành đúng tiến độ, không gia hạn. Các công trình “Trễ tiến độ rất nhiều” đều có chỉ số T > 4. Các công trình bị “Trễ tiến độ” đều có T > 2. Bảng 4.1 thể hiện giá trị của chỉ số T là phù hợp với tình hình thi công thực tế.

Bảng 4.1. Số liệu thống kê thu thập từ các dự án đầu tư xây dựng

STT Tên công trình Thời gian thi công (ngày) Thời gian gia hạn (ngày) Kết quả đánh giá thực tế thi công Chỉ số T
1 Khu dân cư đô thị ấp Phú Long 150 118 Trễ tiến độ rất nhiều 5,168
2 Đường cặp rạch Nàng Hai giai đoạn 3 (từ cầu Trần Thị Nhượng đến Trần Phú) 90 24 Trễ tiến độ 3,581
3 Cầu Ngã Bát 210 140 Trễ tiến độ rất nhiều 5,168
4 Đường Sa Nhiên - Cai Dao 240 49 Trễ tiến độ 2,408
5 Đường Hùng Vương nối dài (đoạn từ Nguyễn Văn Phát đến Trần Thị Nhượng) 270 31 Trễ tiến độ 2,760
6 Đường Hùng Vương nối dài (đoạn từ Trần Thị Nhượng đến Phạm Hữu Lầu) 180 165 Trễ tiến độ rất nhiều 5,031
7 Đường Hùng Vương nối dài (đoạn từ cầu Rạch Rắn đến vòng xoay QL80) 180 62 Trễ tiến độ 2,623
8 Đường ĐT 848 nối dài (đoạn từ QL80 đến rạch Ngã Cạy) 230 51 Trễ tiến độ 2,357
9 Đường Nguyễn Văn Phát 210 228 Trễ tiến độ 9,560
10 Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp 145 67 Trễ tiến độ 2,760
11 Khu trung tâm xã Tân Quy Tây (đường số 1, số 2) 120 -10 Không trễ tiến độ 0,000
12 Khu trung tâm xã Tân Quy Tây (đường số 3, số 4 và số 5) 140 -3 Không trễ tiến độ 0,000
13 Đường nối khu dân cư A-B 180 40 Trễ tiến độ nhiều 3,572
14 Đường cặp trụ sở thành ủy TP. Sa Đéc 90 41 Trễ tiến độ 2,623
15 Đường vào khu công nghiệp C Sa Đéc mở rộng 300 75 Trễ tiến độ rất nhiều 6,204
16 Nâng cấp mở rộng đường Sa Nhiên - Cai Dao (đoạn từ đường ĐT848 đến cầu Sa Nhiên) 60 22 Trễ tiến độ 2,357
17 Nâng cấp đường ĐT848 (đoạn từ cầu Sa Đéc đến QL80 cũ); HM: Cống thoát nước và bó vĩa 180 29 Trễ tiến độ nhiều 3,581
18 Nâng cấp đường ĐT848 (đoạn từ cầu Sa Đéc đến QL80 cũ); HM: Thảm nhựa mặt đường 60 0 Không trễ tiến độ 0,000
19 Đường rạch Bà Sáu 135 41 Trễ tiến độ 2,623
20 Đường Hùng Vương (đoạn từ khách sạn Sa Đéc đến Nguyễn Văn Phát) 150 24 Trễ tiến độ 2,623
21 Đường Nguyễn Sinh Sắc (đoạn từ cầu Hòa Khánh đến vòng xoay nút giao thông công an thị xã) 150 26 Trễ tiến độ 2,623
22 Đường Cai Dao bờ phải 150 44 Trễ tiến độ 2,760
23 Đường cặp rạch Nàng Hai cây me (đoạn từ đường Hồ Tùng Mậu đến cầu Trần Thị Nhượng) 90 134 Trễ tiến độ nhiều 3,581

Hình 4.1 thể hiện thời gian gia hạn thi công của 23 công trình kể trên và các giá trị T tương ứng. Thời gian gia hạn được nối bằng đường đậm và liền nét, chỉ số T được nối bằng đường nhạt và nét đứt. Hình 4.1 cho thấy sự tương đồng về độ lớn của giá trị T và tổng thời gian gia hạn của 23 dự án kiểm chứn