Chỉ dẫn đia lý chỉ được dùng để gắn lên các hàng hóa là đặc sản của một địa phương nhất định, trong khi nhãn hiệu tập thể có thể sử dụng để gắn lên các loại hàng hóa, dịch vụ khác như thẩm định giá tài chính, giám sát công trình, cho thuê kho bãi, vận chuyển lưu kho...

Hỏi: Chào luật sư, hiện nay trên thị trường tôi thấy có rất nhiều nhãn hiệu kẹo dừa, phổ biến nhất là nhãn kẹo dừa Bến Tre, cùng với một vài nhãn hiệu khác nhưng không nổi tiếng bằng kẹo dừa Bến Tre. Sau thời gian tìm hiều thì em được biết “Kẹo dừa Bến Tre” đó là chỉ dẫn địa lý. Vậy luật sư cho tôi hỏi, điểm giống và khác nhau giữa chỉ dẫn địa lý và nhãn hiệu tập thể là gì?

(Mai Linh – Ninh Binh)

Cach phan biet chi dan dia ly va nhan hieu tap the - Anh 1

Chỉ dẫn địa lý và nhãn hiệu tập thể có những điểm khác nhau cơ bản (Ảnh minh họa)

Trả lời:

Cách phân biệt chỉ dẫn địa lý và nhãn hiệu tập thểa. Điểm giống nhau giữa chỉ dẫn địa lý và nhãn hiệu tập thể

- Đều chịu sự điều chỉnh của Luật sở hữu trí tuệ 2005

- Nhãn hiệu tập thể và chỉ dẫn địa lý đều có thể cung cấp cho người tiêu dùng thông tin về nguồn gốc địa lý của hàng hóa

- Nhãn hiệu tập thể và chỉ dẫn địa lý đều có thể sử dụng bởi nhiều cá nhân, tổ chức kinh doanh hàng hóa dịch vụ.

- Các cá nhân, tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịc vụ có sử dụng nhãn hiệu tập thể hoặc chỉ dẫn địa lý đều phải tuân theo những quy định chung về một số vấn đề như nguồn gốc xuất xứ, nguyên vật liệu, phương thức sản xuất, chất lượng sản phẩm nhằm đảm bảo được sản phẩm được sản xuất cso chất lượng ổn định, giữ được danh tiếng cho nhãn hiệu tập thể và chỉ dẫn địa lý.

b. Điểm khác nhau giữa chỉ dẫn địa lý và nhãn hiệu tập thể

Thứ nhất về khái niệm

- Căn cứ khoản 17, Điều 4,Luật sở hữu trí tuệ 2005quy định: "Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó"

- Căn cứ khoản 22 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2005 quy định: “Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể”

Thứ hai về chủ sở hữu

Nhãn hiệu thập thể thuộc sở hữu của một tổ chức tập thể được thành lập có tư cách pháp nhân, chỉ dẫn địa lý thuộc quyến sở hữu của nhà nước

Thứ ba về dấu hiệu phân biệt

Nhãn hiệu tập thể có thể chứa bất kỳ dấu hiệu nào được pháp luật cho phép để phân biệt hàng hóa, dịch vụ do thành viên của tổ chức tập thể sản xuất với hàng hóa, dịch vụ của những chủ thể khác không phải là thành viên của tổ chức. Ngược lại, chỉ dẫn địa lý bắt buộc phải chứa tên địa danh nơi sản phẩm mang chỉ dẫn được sản xuất

Thứ tư về mục đích sử dụng

Chỉ dẫn đia lý chỉ được dùng để gắn lên các hàng hóa là đặc sản của một địa phương nhất định, trong khi nhãn hiệu tập thể có thể sử dụng để gắn lên các loại hàng hóa, dịch vụ khác như thẩm định giá tài chính, giám sát công trình, cho thuê kho bãi, vận chuyển lưu kho...

Thứ năm về nguồn gốc

Đối với những nhãn hiệu tập thể không chứa dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý, các cá nhân, tổ chức sử dụng nhãn hiệu đó có thể tiến hành sản xuất kinh doanh ở các địa phương khác nhau nhưng vẫn phải tuân theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể. Ngược lại, người được sử dụng chỉ dẫn địa lý chỉ là những cá nhân, tổ chức tiến hành hoạt động sản xuất hàng hóa tại địa phương tương ứng với chỉ dẫn địa lý.

Thứ sáu về quyền của chủ sở hữu

Chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể có quyền chuyển nhượng quyền SHCN đối với nhãn hiệu tập thể cho các chủ thể khác. Trong khi đó, quyền SHCN đối với chỉ dẫn địa lý không được chuyển nhượng cho các chủ thể khác.

Thứ bảyy về thời hạn bảo hộ

Theo quy định của pháp luật, quyền SHCN đối với nhãn hiệu tập thể được bảo hộ lần đầu trong vòng 10 năm và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp mỗi lần 10 năm. Trong khi đó, quyền SHCN đối với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ không xác địnhthời hạn ngay từ đầu..

Luật sư Nguyễn Minh Hải - Công ty Luật TNHH Everest (Tổng đài tư vấn 1900 6198)