Thời hiệu xử lý kỷ luật là 24 tháng, kể từ thời điểm cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng cho đến thời điểm người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ra thông báo bằng văn bản về việc xem xét xử lý kỷ luật.

Buoc thoi viec lanh dao de xay ra tham nhung dac biet nghiem trong - Anh 1

Ảnh minh họa: http://www.doanhnhansaigon.vn/

Chủ tịch UBND tỉnh An Giang Vương Bình Thạnh đã Ban hành Quy chế bảo vệ người tố cáo hành vi tham nhũng và xử lý cán bộ, công chức, viên chức có hành vi tham nhũng bị tố cáo.

Quy chế này quy định việc bảo vệ người tố cáo hành vi tham nhũng đã được cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết; quyền, nghĩa vụ của người tố cáo hành vi tham nhũng được bảo vệ; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc phối hợp và áp dụng các biện pháp bảo vệ người tố cáo hành vi tham nhũng;

Về hành vi và mức độ vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật; thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật; các hình thức kỷ luật; thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức có hành vi tham nhũng bị tố cáo.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền tiếp nhận, thụ lý, giải quyết nội dung tố cáo hành vi tham nhũng (gọi chung là người giải quyết tố cáo).

Cơ quan Công an tỉnh, Công an cấp huyện, Công an cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc áp dụng các biện pháp bảo vệ người tố cáo hành vi tham nhũng.

Người tố cáo và người thân thích của người tố cáo hành vi tham nhũng (gọi chung là người được bảo vệ).

Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm, quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức theo phân cấp quản lý và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc xử lý hành vi tham nhũng của cán bộ, công chức, viên chức.

Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi tham nhũng. Người được giao thực hiện công vụ, nhiệm vụ có quyền hạn trong khi thực hiện công vụ, nhiệm vụ đó có hành vi tham nhũng.

Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo hành vi tham nhũng được bảo vệ

1. Người tố cáo hành vi tham nhũng có quyền:

a) Yêu cầu người giải quyết tố cáo và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ mình và người thân thích của mình khi có căn cứ xác định việc bị kỷ luật, buộc thôi việc, luân chuyển công tác hoặc bị các hình thức trù dập, phân biệt đối xử, đe dọa xâm hại hoặc xâm hại tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác do việc tố cáo hành vi tham nhũng;

b) Được thông báo về biện pháp bảo vệ được áp dụng; đề nghị thay đổi biện pháp bảo vệ nếu có căn cứ cho rằng biện pháp đó không bảo đảm an toàn; được từ chối áp dụng biện pháp bảo vệ;

c) Yêu cầu gia hạn thời hạn bảo vệ; yêu cầu bảo vệ lại;

d) Được bồi thường theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong trường hợp người tố cáo hành vi tham nhũng yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để bảo vệ mình mà các cơ quan, tổ chức, cá nhân đó không áp dụng hoặc áp dụng các biện pháp bảo vệ không kịp thời, không đảm bảo gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tài sản, tổn thất về tinh thần cho người được bảo vệ.

2. Người tố cáo hành vi tham nhũng có nghĩa vụ:

a) Gửi văn bản yêu cầu bảo vệ đến người giải quyết tố cáo hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ. Trong trường hợp khẩn cấp, có thể gặp trực tiếp hoặc thông qua các hình thức thông tin khác để yêu cầu được bảo vệ ngay nhưng sau đó phải gửi văn bản yêu cầu chính thức đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ;

b) Cung cấp thông tin, tài liệu, căn cứ xác định việc bị xâm phạm hoặc đe dọa xâm phạm tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm, uy tín hoặc quyền, lợi ích hợp pháp khác là xác thực và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin, tài liệu đã cung cấp;

c) Tuân thủ yêu cầu mà cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ đưa ra có liên quan đến công tác bảo vệ; không được tiết lộ biện pháp bảo vệ cho người khác biết.

Thời hạn bảo vệ người tố cáo hành vi tham nhũng

Thời hạn bảo vệ do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quyết định tùy thuộc vào tình hình thực tế của từng vụ việc, mức độ, tính chất của hành vi xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của người được bảo vệ.

Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc phối hợp và bảo vệ người tố cáo hành vi tham nhũng

Bảo vệ bí mật thông tin về người tố cáo hành vi tham nhũng.

Bảo vệ các quyền công dân của người tố cáo, người thân thích của người tố cáo hành vi tham nhũng.

Bảo vệ tính mạng, sức khỏe của người tố cáo, người thân thích của người tố cáo hành vi tham nhũng.

Bảo vệ vị trí công tác, việc làm của người tố cáo, người thân thích của người tố cáo hành vi tham nhũng là cán bộ, công chức, viên chức.

Bảo vệ việc làm đối với người tố cáo, người thân thích của người tố cáo hành vi tham nhũng là người làm việc theo hợp đồng lao động mà không phải là công chức, viên chức.

Bảo vệ tài sản của người tố cáo, người thân thích của người tố cáo hành vi tham nhũng.

Bảo vệ uy tín, danh dự, nhân phẩm và các quyền nhân thân khác của người tố cáo, người thân thích của người tố cáo hành vi tham nhũng.

Quy chế cũng quy định cụ thể việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức có hành vi tham nhũng bị tố cáo.

1. Áp dụng đối với cán bộ, công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:

a) Khiển trách;

b) Cảnh cáo;

c) Hạ bậc lương;

d) Buộc thôi việc.

2. Áp dụng đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:

a) Khiển trách;

b) Cảnh cáo;

c) Hạ bậc lương;

d) Giáng chức;

đ) Cách chức;

e) Buộc thôi việc.

3. Áp dụng đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý:

a) Khiển trách;

b) Cảnh cáo;

c) Buộc thôi việc.

4. Áp dụng đối với viên chức giữ chức vụ quản lý:

a) Khiển trách;

b) Cảnh cáo;

c) Cách chức;

d) Buộc thôi việc.

Các mức độ của vụ, việc tham nhũng:

1. Tham nhũng ít nghiêm trọng là vụ, việc mà trong đó người có hành vi tham nhũng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự và bị xử phạt bằng hình thức cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc bị phạt tù đến 3 năm;

2. Tham nhũng nghiêm trọng là vụ, việc mà trong đó người có hành vi tham nhũng bị phạt tù từ 3 năm đến 7 năm;

3. Tham nhũng rất nghiêm trọng là vụ, việc mà trong đó người có hành vi tham nhũng bị phạt tù từ 7 năm đến 15 năm;

4. Tham nhũng đặc biệt nghiêm trọng là vụ, việc mà trong đó người có hành vi tham nhũng bị phạt tù từ 15 năm trở lên, tù chung thân hoặc tử hình.

Vy Vy