Bắc Giang nghiệm thu đề tài “Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ bảo quản và nâng cao chất lượng quả vải Lục Ngạn bằng màng bao gói khí quyển biến đổi”.

Vừa qua, Sở Khoa học và Công nghệ Bắc Giang tổ chức Hội đồng nghiệm thu đề tài “Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ bảo quản và nâng cao chất lượng quả vải Lục Ngạn bằng màng bao gói khí quyển biến đổi (MAP)” do Viện Hóa học chủ trì thực hiện.

Bac Giang: Nang cao chat luong vai Luc Ngan - Anh 1

Hội đồng nghiệm thu đề tài “Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ bảo quản và nâng cao chất lượng quả vải Lục Ngạn bằng màng bao gói khí quyển biến đổi”. Ảnh Sở KH&CN BG

Đề tài được thực hiện thực hiện trong 20 tháng (từ tháng 1/2015 – 8/2016), đây là đề tài nằm trong chương trình phối hợp giữa UBND tỉnh Bắc Giang với Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt danh mục thực hiện. Đề tài do Viện Hóa học – Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam chủ trì với kinh phí của Ngân sách tỉnh là 400 triệu đồng.

Với mục tiêu nhằm xây dựng quy trình bảo quản quả vải bằng màng bao gói khí quyển biến đổi (MAP), kéo dài thời gian sử dụng tối đa đến 4 tuần để giữ nguyên chất lượng và màu sắc quả vải. Đồng thời, đề tài đi sâu vào nghiên cứu kết hợp các phương pháp tiền xử lý và bảo quản vải bằng màng bao gói khí quyển biến đổi (MAP), nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện sau bảo quản tới chất lượng và giá trị thương phẩm.

Ngoài ra, đề tài đã tối ưu hóa các thông số kỹ thuật của màng MAP và điều kiện bảo quản quả vải. Xây dựng quy trình bảo quản quả vải Lục Ngạn và xây dựng mô hình bảo quản quả vải Lục Ngạn bằng màng bao gói khí quyển biến đổi (MAP) quy mô 5 tấn.

Sau gần 2 năm thực hiện, đề tài đã khảo sát, đánh giá thực trạng công nghệ bảo quản quả vải thiều hiện nay. Nghiên cứu một số phương pháp sử dụng màng MAP để bảo quản quả vải thiều gồm độ chín quả vải thu hái phù hợp khi đưa vào bảo quản bằng màng MAP là 80 – 85 ngày từ khi đậu quả, xử lý nước nóng ở 47 độ C trong 7 phút giúp giảm tỷ lệ hư hỏng do sinh vật, xử lý quả vải bằng dung dịch Oxalic có PH = 3 trong 6 phút có khả năng duy trì và ổn định màu vỏ quả vải tốt nhất; xây dựng mô hình bảo quản quả vải thiều bằng màng MAP với quy mô 5 tấn sau 30 ngày tỷ lệ hư hỏng là 9,83%, hiệu quả kinh tế thu được gấp 5,7 lần so với khi bán ngay. Bên cạnh đó, đề tài đã hoàn thiên quy trình kỹ thuật ứng dụng màng MAP để bảo quản quả vải thiều, 9 chuyên đề khoa học.

Với kết quả đạt được, đề tài đã được Hội đồng nghiệm thu đánh giá cao, kết quả đề tài có tính ứng dụng, thực tiễn cao, có khả năng nhân rộng. Các thành viên Hội đồng đã thống nhất nghiệm thu đề tài với kết quả đạt yêu cầu.

Đức Mậu