Xin được tòa soạn giải đáp:
1. Hành động nào được xem là NLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật?
2. Thời hạn báo trước đơn phương chấm dứt HĐLĐ là bao lâu? Trong trường hợp của tôi là HĐLĐ xác định thời hạn 3 năm thì là bao lâu?
3. Trong trường hợp tôi tìm được một công việc mới và muốn đơn phương chấm dứt HĐLĐ với cơ quan hiện tại thì phải báo trước cho cơ quan thời gian là bao lâu và thông báo như thế nào để không bị xem là đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật và vi phạm thời hạn báo trước?
(Hoàng Hoa)
- Điều 37 Bộ luật lao động (BLLĐ) quy định như sau:
1- NLĐ làm việc theo HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:
a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm các điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng;
b) Không được trả công đầy đủ hoặc trả công không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng;
c) Bị ngược đãi; bị cưỡng bức lao động;
d) Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng;
đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở các cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;
e) NLĐ nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của thầy thuốc;
g) NLĐ bị ốm đau, tai nạn đã điều trị ba tháng liền chưa hồi phục.
Theo quy định pháp lý nêu trên, trường hợp NLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ không đúng theo quy định tại khoản 1 điều 37 BLLĐ thì được xem là NLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật.
2- Khoản 2 điều 37 BLLĐ quy định: khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ đối với HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng thì NLĐ phải báo cho NSDLĐ biết trước:
a) Đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 điều 37 BLLĐ: ít nhất ba ngày;
b) Đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ: ít nhất 30 ngày;
c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e: theo thời hạn mà NLĐ nữ phải báo trước cho NSDLĐ tùy thuộc vào thời hạn do thầy thuốc chỉ định (điều 112 của BLLĐ).
NLĐ làm theo HĐLĐ không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ, nhưng phải báo cho NSDLĐ biết trước ít nhất 45 ngày; NLĐ bị ốm đau, tai nạn đã điều trị sáu tháng liền thì phải báo trước ít nhất ba ngày (theo quy định khoản 3 điều 37 BLLĐ).
3. Trong trường hợp bạn tìm được một công việc mới và muốn đơn phương chấm dứt HĐLĐ đúng luật thì bạn phải làm đơn thôi việc gửi cho giám đốc công ty nêu rõ lý do là hiện nay bản thân bạn có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng, và bạn phải làm đơn báo trước cho công ty ít nhất 30 ngày.
4. Nếu bạn đơn phương chấm dứt HĐLĐ đúng pháp luật thì bạn được hưởng trợ cấp thôi việc; nếu bạn đã làm việc thường xuyên trong công ty đủ 12 tháng trở lên, công ty có trách nhiệm trợ cấp thôi việc cho bạn với mức được tính như sau: cứ mỗi năm làm việc là nửa tháng lương cộng phụ cấp lương, nếu có (theo quy định tại điều 42 BLLĐ).