Trường ĐH Sư phạm TP.HCM: Tỷ lệ chọi nhiều ngành dưới 1

24h.com.vn - 12/05/2011 15:09

(giao duc) - Trường ĐH Sư phạm TP.HCM công bố chi tiết số lượng hồ sơ ĐKDT theo ngành.

Theo đó, các ngành sư phạm vẫn thu hút khá đông thí sinh khi nhiều ngành có tỉ lệ chọi tương đối khá.

Trong đó ngành có tỉ lệ chọi cao nhất là giáo dục tiểu học với tỷ lệ 1/25. Rất nhiều ngành có tỉ lệ chọi dưới 1, nhất là các ngành ngoại ngữ. Thấp nhất là ngành cử nhân song ngữ Nga - Anh, tỉ lệ chọi chỉ 1/0,2. Chi tiết số lượng ĐKDT, tỉ lệ chọi vào trường như sau:

Ngành

Khối

Chỉ tiêu

ĐKDT

Tỷ lệ chọi

Các ngành đào tạo đại học sư phạm:

- Sư phạm Toán học

A

150

1377

1/9,2

- Sư phạm Vật lý

A

120

863

1/7,2

- Sư phạm Tin học

A, D1

100

257

1/2,6

- Sư phạm Hóa học

A

120

994

1/8,3

- Sư phạm Sinh học

B

100

1082

1/10,8

- Sư phạm Ngữ văn

C, D1

150

1365

1/9

- Sư phạm Lịch sử

C

120

527

1/4,4

- Sư phạm Địa lý

A,C

120

766

1/6,4

- Giáo dục Chính trị

C,D1

100

122

1/1,2

- Quản lý giáo dục

A,C,D1

60

275

1/4,6

- Sư phạm Lịch sử (Sử – giáo dục quốc phòng)

A, C

60

72

1/1,2

- Sư phạm tiếng Anh

D1

120

940

1/7,8

- Sư phạm tiếng Nga (Nga - Anh)

D1,2

40

24

1/0,6

- Sư phạm tiếng Pháp

D1,3

40

37

1/0,9

- Sư phạm tiếng Trung Quốc

D4

40

45

1/1,1

- Giáo dục Tiểu học

A,D1

130

3260

1/25

- Giáo dục Mầm non

M

130

1302

1/10

- Giáo dục Thể chất

T

130

442

1/3,4

- Giáo dục Đặc biệt

C,D1, M

40

82

1/2

Khối các ngành ngoài sư phạm:

- Ngôn ngữ Anh (chương trình đào tạo tiếng Anh thương mại, tiếng Anh biên phiên dịch)

D1

140

549

1/3,9

- Ngôn ngữ Nga (chương trình đào tạo Nga - Anh)

D1,2

50

8

1/0,2

- Ngôn ngữ Pháp (chương trình đào tạo tiếng Pháp du lịch, Tiếng Pháp biên phiên dịch)

D1,3

50

54

1/1,1

- Ngôn ngữ Trung Quốc

D1,4

110

93

1/0,9

- Ngôn ngữ Nhật (chương trình đào tạo tiếng Nhật biên, phiên dịch)

D1,4,6

40

108

1/2,7

- Công nghệ Thông tin

A,D1

150

207

1/1,4

- Vật lý học (chương trình đào tạo Vật lý nguyên tử, Vật lý hạt nhân)

A

110

84

1/0,8

- Hóa học (chương trình đào tạo hóa vô cơ, hóa hữu cơ)

A, B

120

387

1/3,2

- Văn học (chương trình đào tạo ngôn ngữ học, văn học)

C,D1

100

98

1/0,98

- Việt Nam học (chương trình đào tạo văn hóa du lịch)

C,D1

60

164

1/2,7

- Quốc tế học

C,D1

60

262

1/4,4

- Tâm lý học

C,D1

40

261

1/6,5

TAGS: tuyen sinh 2011, thi dai hoc 2011, thi sinh, diem thi, chi tieu, ho so

Theo Minh Giảng (Tuổi trẻ)