Tiểu sử tóm tắt 14 Ủy viên Bộ Chính trị khóa XI

Tieu su tom tat 14 Uy vien Bo Chinh tri khoa XI

- Bee.net.vn xin trân trọng giới thiệu tiểu sử tóm tắt của 14 Ủy viên Bộ Chính trị khóa XI.

1. Ông Trương Tấn Sang

Ngày sinh: 21/01/1949

Quê quán: Xã Mỹ Hạnh, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An

Dân tộc: Kinh

Tôn giáo: không

Ngày vào Đảng: 20/12/1969. Ngày chính thức: 20/12/1970.

Trình độ chuyên môn: Cử nhân luật.

Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương khóa VII, VIII, IX, X.

Ủy viên Bộ Chính trị khóa VIII, IX, X.

Bí thư Trung ương Đảng khóa X (từ tháng 5/2006 làm Thường trực Ban Bí thư Trung ương).

Đại biểu Quốc hội khóa IX, X, XI.

Đã giữ các chức vụ Chủ tịch Ủy ban Nhân dân TP.HCM, Bí thư Thành ủy TP.HCM; Trưởng ban Kinh tế Trung ương, Thường trực Ban Bí thư.

2. Ông Phùng Quang Thanh

Ngày sinh: 02/02/1949

Quê quán: Xã Thạch Đà, Huyện Mê Linh, Tỉnh Vĩnh Phúc

Dân tộc: Kinh Tôn giáo: Không

Trình độ học vấn: Đại học khoa học Quân sự, Lý luận chính trị cao cấp.

Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa IX, X; Ủy viên Bộ Chính trị Khóa X; Phó Bí thư Đảng ủy Quân sự Trung ương; Ủy viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh; Đại tướng Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

Nơi làm việc: Bộ Quốc phòng

Ngày vào Đảng Cộng sản Việt Nam: 11/6/1968

Ngày chính thức: 11/6/1969

Tình trạng sức khỏe: Tốt

Khen thưởng: Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (20/9/1971)

Kỷ luật: không

Đại biểu Quốc hội các khóa XI, XII.

3. Ông Nguyễn Tấn Dũng

Sinh ngày 17-11-1949.

Quê quán: Thành phố Cà Mau, Tỉnh Cà Mau.

Thành phần gia đình: Cán bộ kháng chiến.

Ngày tham gia Cách mạng: 17-11-1961.

Ngày vào Đảng: 10-6-1967.

Trình độ học vấn: Cử nhân Luật . Lý luận chính trị cao cấp.

Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa 6, 7, 8, 9, 10 . Ủy viên Bộ Chính trị khóa 8, 9, 10 . Bí thư Ban cán sự Đảng Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ . Đại biểu Quốc hội khóa 10, 11, 12.

Sức khỏe: Bình thường . Có 4 lần bị thương, thương binh hạng 2/4.

Khen thưởng: 2 Huân chương Chiến công hạng 3 . 6 Danh hiệu Dũng sĩ . Huân chương Chiến sĩ giải phóng hạng 1, 2, 3 . Huân chương Hữu nghị hạng Đặc biệt của Nhà nước - Hoàng gia Căm-pu-chia . Huân chương ITSALA của Nhà nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.

Kỷ luật: Không.

Quá trình công tác:

- Tháng 11-1961 đến tháng 9-1981: Tham gia Quân đội, làm văn thư, liên lạc, cứu thương, Y tá, Y sĩ, Bổ túc chương trình Phẫu thuật ngoại khoa của Bác sĩ Quân y và đã qua các cấp bậc - chức vụ: Tiểu đội bậc trưởng, Trung đội bậc trưởng, Đại đội bậc phó, Đại đội bậc trưởng - Đội trưởng Đội phẫu thuật, Đại đội trưởng và Chính trị viên trưởng Đại đội Quân y (Bí thư Chi bộ Đảng) thuộc Tỉnh đội Tỉnh Rạch Giá .

Học khóa Bổ túc sĩ quan chỉ huy cấp Tiểu đoàn - Trung đoàn Bộ binh và đảm nhiệm nhiệm vụ Thượng úy - Chính trị viên trưởng Tiểu đoàn Bộ binh 207 (Bí thư Đảng ủy Tiểu đoàn) và Đại úy - Chủ nhiệm Chính trị Trung đoàn Bộ binh 152 (Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Trung đoàn) chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam và giúp bạn Căm- pu- chia . Thiếu tá - Trưởng Ban cán bộ (Phó Bí thư Đảng ủy Phòng Chính trị) của Bộ chỉ huy Quân sự Tỉnh Kiên Giang.

- Tháng 10-1981 đến tháng 12-1994: Học trường Đảng cao cấp Nguyễn Ái Quốc . Tỉnh ủy viên- Phó Ban tổ chức Tỉnh ủy Kiên Giang . Ủy viên Thường vụ Tỉnh ủy - Bí thư huyện ủy Hà Tiên. Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy Kiên Giang . Phó Bí thư Tỉnh ủy - Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh Kiên Giang . Bí thư Tỉnh ủy Kiên Giang, Bí thư Đảng ủy Quân sự Tỉnh, Đảng ủy viên Đảng ủy Quân khu 9 .

- Tháng 1-1995 đến tháng 5 -1996: Thứ trưởng Bộ Nội vụ, Đảng ủy viên - Đảng ủy Công an Trung ương.

- Tháng 6-1996 đến tháng 8-1997: Ủy viên Bộ Chính trị và Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị, Trưởng Ban kinh tế Trung ương Đảng và phụ trách công tác Tài chính của Đảng.

- Tháng 9-1997 đến 6-2006: Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Bí thư Ban cán sự Đảng Chính phủ - Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ . Chủ tịch Hội đồng Tài chính tiền tệ Quốc gia; Trưởng Ban chỉ đạo Tây Nguyên; Trưởng Ban chỉ đạo Tây Nam Bộ; Trưởng Ban chỉ đạo Trung ương về Đổi mới Doanh nghiệp nhà nước; Trưởng Ban chỉ đạo Nhà nước về các công trình trọng điểm Quốc gia; Trưởng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng chống tội phạm và Trưởng Ban chỉ đạo một số công tác khác.

Năm 1998-1999 kiêm nhiệm nhiệm vụ Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bí thư Ban cán sự Đảng Ngân hàng Nhà nước .

- Tháng 7-2006 đến nay: Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư ban cán sự Đảng Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Trưởng ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng, Phó Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh.

4. Ông Nguyễn Sinh Hùng

Ngày sinh: 18/01/1946

Quê quán: Xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An

Dân tộc: Kinh Tôn giáo: Không

Trình độ học vấn: Tiến sỹ Kinh tế

Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng các khóa VIII, IX, X; Ủy viên Bộ Chính trị khóa X; Phó Thủ tướng Chính phủ.

Nơi làm việc: Văn phòng Chính phủ

Ngày kết nạp Đảng Cộng sản Việt Nam: 26/5/1977

Ngày chính thức: 26/5/1978

Tình trạng sức khỏe: Bình thường

Khen thưởng: Huân chương Lao động hạng Nhất năm 2002

Kỷ luật: Không

Đại biểu Quốc hội các khóa X, XI, XII.

5. Ông Lê Hồng Anh

Sinh ngày 12/11/1949.

Quê quán : Xã Vĩnh Bình Bắc, huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang.

Dân tộc: Kinh.

Ngày vào Đảng Cộng sản Việt Nam: 2-3-1968.

Trình độ học vấn: Đại học Luật.

Lý luận chính trị: Cử nhân.

Tóm tắt quá trình công tác

Năm 1960: Tham gia cách mạng năm 1960.

1960-1968: là cán bộ xã Đoàn xã Vĩnh Bình Bắc, huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang.

1969-1977: là cán bộ tỉnh Đoàn, rồi Ủy viên Ban Chấp hành, Ủy viên Ban Thường vụ tỉnh Đoàn, Thị ủy viên-Bí thư Đoàn thanh niên Rạch Giá, Phó Bí thư tỉnh Đoàn Kiên Giang.

1978-1980 : Học và tốt nghiệp Trường Nguyễn Ái Quốc Trung ương (nay là Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh).

1981: là Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa II), Bí thư Tỉnh Đoàn, rồi Phó ban Tổ chức Tỉnh ủy Kiên Giang.

1986-1991: giữ các chức vụ: Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra, Trưởng ban Tổ chức Tỉnh ủy, Bí thư huyện ủy Châu Thành, rồi Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy.

Tháng 6/1996: tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng, được bầu là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy Kiên Giang.

Từ tháng 6/1997: Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương.

Tháng 4/2001: tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng, được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được Ban Chấp hành Trung ương bầu vào Bộ Chính trị, phân công giữ chức Bí thư Trung ương Đảng, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương.

Đại biểu Quốc hội khóa XI.

Tháng 8/2002: tại kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa XI, được Quốc hội phê chuẩn giữ chức Bộ trưởng Bộ Công an.

Tháng 1/2003: thôi giữ chức Bí thư Trung ương, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương.

Tháng 1/2005: được phong cấp hàm Đại tướng an ninh nhân dân.

Tháng 4/2006: tại Đại hội Đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ X của Đảng, được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được Ban Chấp hành Trung ương bầu vào Bộ Chính trị.

Tháng 7/2006: Được chỉ định giữ chức Bí thư Đảng ủy Công an Trung ương nhiệm kỳ 2006-2010.

Ngày 2/8/2007: tại kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa XII phê chuẩn bổ nhiệm giữ chức vụ Bộ trưởng Bộ Công an.

- Đại biểu Quốc hội khóa XI, XII.

6. Ông Lê Thanh Hải

Sinh ngày 20/2/1950.

Quê quán: Xã Điều Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.

Dân tộc: Kinh

Ngày vào Đảng Cộng sản Việt Nam: 17/4/1968

Trình độ học vấn: Đại học (Cử nhân kinh tế, Cử nhân văn chương).

Lý luận chính trị: Cao cấp.

Tóm tắt quá trình công tác

Năm 1966: Thoát ly gia đình tham gia cách mạng.

Từng kinh qua nhiều chức vụ từ cơ sở: Chủ tịch, Bí thư xã, Bí thư Quận đoàn Tân Bình, Phó Bí thư Đảng ủy cấp trên cơ sở kiêm Chỉ huy trưởng Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố Hồ Chí Minh, Bí thư Quận ủy quận 5, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Thành phố Hồ Chí Minh, Giám đốc sở Kế hoạch-Đầu tư.

Năm 1999: Ủy viên Thường vụ Thành ủy, Phó Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Tháng 4/2001: tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng, được bầu là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

Từ 7/1001: là Phó Bí thư Thành ủy, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Đại biểu Hội đồng Nhân dân thành phố khóa VI.

Tháng 4/2006: tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng, được bầu là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được Trung ương bầu vào Bộ Chính trị.

Từ 28/6/2006: Giữ chức Bí thư Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh.

Từ tháng 10/2010: tại Đại hội Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ VIII được bầu giữ chức Bí thư Thành phố Hồ Chí Minh.

7. Ông Tô Huy Rứa

Sinh ngày: 04/06/1947.

Quê quán: huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

Dân tộc: Kinh.

Ngày vào Đảng Cộng sản Việt Nam: 06/02/1967.

Trình độ học vấn: Phó giáo sư-tiến sỹ Triết học.

Lý luận chính trị: Cao cấp.

Tóm tắt quá trình công tác:

Tháng 6/1965: Tham gia cách mạng.

Tháng 6/1996: tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng, được bầu là Ủy viên Ban Chấp hànhTrung ương Đảng, Phó Giám đốc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.

Từ 1/2000: là Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Thành ủy Hải Phòng.

Tháng 4/2001: tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng, được bầu là Ủy viên Ban Chấp hànhTrung ương Đảng, Bí thư Thành ủy Hải Phòng.

Tháng 5/2003: Phó Giám đốc Thường trực Học Viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.

10/2004: Giám đốc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.

Tháng 4/2006: tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng, được bầu là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được Trung ương bầu vào Ban bí thư Trung ương Đảng.

Tháng 5/2006: Trưởng Ban Tư tưởng Văn hóa Trung ương và sau đó là Trưởng ban Tuyên giáo Trung ương.

Tháng 1/2009: tại Hội nghị lần thứ 9 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) được bầu vào Bộ Chính trị.

8. Ông Nguyễn Phú Trọng

Họ và tên khai sinh: Nguyễn Phú Trọng.

Giới tính: Nam.

Họ và tên thường gọi: Nguyễn Phú Trọng.

Sinh ngày: 14-4-1944

Quê quán: Xã Đông Hội, huyện Đông Anh, Tp Hà Nội.

Nơi cư trú: Số 5 phố Thiền Quang, phường Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.

Dân tộc: Kinh Tôn giáo: Không

Trình độ học vấn: Giáo sư, Tiến sĩ

Trình độ chuyên môn: Giáo sư, Tiến sĩ Chính trị học (chuyên ngành Xây dựng Đảng); Cử nhân Văn -Đại học Tổng hợp.

Nghề nghiệp, chức vụ: Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Đảng Đoàn Quốc hội,Chủ tịch Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Ủy viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh.

Nơi làm việc: Văn phòng Quốc hội, 37 Hùng Vương, quận Ba Đình, Hà Nội.

Ngày vào Đảng: 19-12-1967.

Ngày chính thức: 19-12-1968.

Tình trạng sức khỏe: Bình thường.

Khen thưởng: Được tặng thưởng nhiều Huy chương và Bằng khen.

Kỷ luật: Không.

Là đại biểu Quốc hội: Khóa XI, XII

Đại biểu Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2004-2011: Không

Tóm tắt quá trình công tác

Từ 1963 đến 1967: Học khoa Ngữ văn trường Đại học Tổng hợp Hà Nội.

Từ tháng 12/1967 đến 8/1973: Cán bộ biên tập Tạp chí Cộng sản; năm 1971 đi thực tế ở Thanh Oai, Hà Tây.

Từ tháng 9/1973 đến 4/1976: Nghiên cứu sinh khoa Kinh tế chính trị tại trường Đảng cao cấp Nguyễn Ái Quốc (nay là Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh), Chi ủy viên.

Từ tháng 5/1976 đến 8/1980: Cán bộ biên tập Tạp chí Cộng sản, Phó bí thư chi bộ.

Từ tháng 9/1980 đến 8/1981: Học Nga văn tại trường Đảng cao cấp Nguyễn Ái Quốc.

Từ tháng 9/1981 đến 7/1983: Thực tập sinh, tốt nghiệp PTS khoa học lịch sử (chuyên ngành Xây dựng Đảng) tại Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Liên Xô.

Từ tháng 8/1983 đến 02/1989: Phó ban (1983-1987), Trưởng ban Xây dựng Đảng (1987-1989); Phó Bí thư, Bí thư Đảng ủy Cơ quan Tạp chí Cộng sản (1985-1991).

Từ tháng 3/1989 đến 8/1996: Ủy viên Ban biên tập (1989-1990), Phó Tổng biên tập (1990-1991), Tổng biên tập Tạp chí Cộng sản (1991-1996).

Từ tháng 01/1994 đến nay: Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam các khóa VII, VIII, IX, X.

Từ tháng 8/1996 đến 02/1998: Phó bí thư Thành ủy Hà Nội, kiêm Trưởng ban cán sự Đại học, trực tiếp phụ trách Ban Tuyên giáo Thành ủy Hà Nội.

Từ tháng 12/1997 đến nay: Ủy viên Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam các khóa VIII, IX, X.

Từ tháng 2/1998 đến 01/2000: Phụ trách công tác Tư tưởng - Văn hóa và Khoa giáo của Đảng.

Từ tháng 3/1998 đến 8/2006: Phó chủ tịch (1998-2001), Chủ tịch Hội đồng Lý luận Trung ương, phụ trách công tác Lý luận của Đảng (2001-2006).

Từ tháng 8/1999 đến 4/2001: Tham gia Thường trực Bộ Chính trị.

Từ tháng 01/2000 đến 6/2006: Bí thư Thành ủy Hà Nội (khóa XII, XIII, XIV).

Từ tháng 5/2002 - 5/2007: Đại biểu Quốc hội khóa XI.

Từ tháng 5/2007 - đến nay: Đại biểu Quốc hội khóa XII.

Tại phiên họp toàn thể ngày 23/7/2007, Kỳ họp thứ nhất- Quốc hội khóa XII, đồng chí đã được Quốc hội tín nhiệm bầu lại làm Chủ tịch Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

Từ tháng 7/2007 - đến nay: Chủ tịch Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Bí thư Đảng Đoàn Quốc hội, Ủy viên Hội đồng Quốc phòng và an ninh.

9. Ông Phạm Quang Nghị

Ngày sinh: 2-9-1949. Dân tộc: Kinh

Tôn giáo: không

Quê quán: Xã Định Tân, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa

Trình độ chuyên môn: Tiến sỹ triết học.

Ngày vào Đảng: 28-11-1973. Ngày chính thức: 28-11-1974.

Ủy viên Trung ương Đảng khóa VIII, IX, X.

Ủy viên Bộ Chính trị khóa X.

Đại biểu Quốc hội khóa XI.

Bí thư Thành ủy Hà Nội khóa XIV, khóa XV.

Quá trình công tác:

Năm 1967 - 1970: sinh viên Khoa Lịch sử, Đại học Tổng hợp Hà Nội (nay là Đại học Quốc gia Hà Nội).

Năm 1970 - 1975: phóng viên chiến trường.

Sau 30-4-1975: Học viên Trường Nguyễn Ái Quốc 5, sau đó công tác tại Ban Tuyên huấn Trung ương, làm nghiên cứu sinh chuyên ngành triết học tại Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Liên Xô.

Năm 1985-1988: cán bộ Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương.

Từ 1988 đến tháng 10-1997, lần lượt đảm nhận các chức vụ Phó Giám đốc, Giám đốc Trung tâm Thông tin công tác tư tưởng, Phó Trưởng ban Thường trực Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương; năm 1994, Bí thư Đảng ủy cơ quan Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương, Ủy viên Ban Cán sự Đảng ngoài nước, Bí thư Đảng ủy Khối các cơ quan Trung ương về công tác tư tưởng.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam, được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương.

Từ tháng 11-1997 đến tháng 6-2001: Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Hà Nam.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX Đảng Cộng sản Việt Nam, được bầu lại vào Ban Chấp hành Trung ương.

Tháng 7-2001 đến tháng 7-2006: Bộ trưởng, Bí thư Ban Cán sự Đảng Bộ Văn hóa - Thông tin.

Tháng 5-2002: Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XI.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng được bầu làm Ủy viên Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.

Tháng 7-2006, được cử làm Bí thư Thành ủy Hà Nội.

Sau khi Hà Nội mở rộng địa giới hành chính theo Nghị quyết 15 của Quốc hội, đồng chí được Bộ Chính trị quyết định làm Bí thư Thành ủy Hà Nội.

Tại Đại hội đại biểu lần thứ XV Đảng bộ TP Hà Nội, được bầu lại làm Bí thư Thành ủy Hà Nội nhiệm kỳ 2010-2015.

10. Ông Trần Đại Quang

Sinh ngày: 12/10/1956.

Quê quán: Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.

Dân tộc: Kinh.

Ngày vào Đảng Cộng sản Việt Nam: 26/7/1980.

Trình độ học vấn: Phó giáo sư-Tiến sỹ Luật.

Lý luận chính trị: Cao cấp.

Tóm tắt quá trình công tác

- Tháng 7/1972: Tham gia cách mạng.

- Trước năm 2006: Thiếu tướng, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục An ninh, Bộ Công an.

- Tháng 4/2006: Thiếu tướng, Thứ trưởng Bộ Công an.

- Tháng 4/2006: Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng nhiệm kỳ 2006-2010.

- Tháng 4/2007: Được thăng hàm Trung tướng.

11. Bà Tòng Thị Phóng

Giới tính: Nữ

Ngày sinh: 10/02/1954

Dân tộc: Thái

Tôn giáo: không

Quê quán: Chiềng An, thị xã Sơn La, tỉnh Sơn La

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Luật

Ngày vào Đảng: 20/11/1981. Ngày chính thức: 20/11/1982

Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Khóa VII, IX, X.

Bí thư Trung ương Đảng khóa IX, X

Đại biểu Quốc hội khóa X, XI; Phó Chủ tịch Quốc hội khóa XII

12. Ông Ngô Văn Dụ

Năm sinh: 21-12-1947

Quê quán: xã Liên Châu, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc

Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương khóa IX, X.

Bí thư Trung ương Đảng khóa X (từ tháng 1/2009).

Đại biểu Quốc hội khóa XII.

Chánh Văn phòng Trung ương Đảng.

13. Ông Đinh Thế Huynh

Năm sinh: 15-5-1953

Quê quán: Xã Xuân Kiên, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định

Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương khóa IX, X

14. Ông Nguyễn Xuân Phúc

Sinh ngày: 20/7/1954

Quê quán: xã Quế Phú, huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam

Dân tộc: Kinh. Tôn giáo: không

Trình độ học vấn: Đại học Kinh tế, Lý luận chính trị cao cấp

Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X; Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ

Nơi làm việc: Văn phòng Chính phủ

Ngày vào Đảng Cộng sản Việt Nam: 12/5/1982

Ngày chính thức: 12/11/1983

Tình trạng sức khỏe: Tốt

Khen thưởng: Huân chương Lao động hạng Hai, hạng Ba, Huân chương Chiến công hạng Ba, Chiến sỹ Thi đua toàn quốc

Kỷ luật: không

Đại biểu Quốc hội khóa XI.

(Theo website Chính phủ, Quốc hội Việt Nam, Bộ Nội vụ)