Tỉ lệ “chọi” vào ĐH Huế, ĐH Đà Lạt, ĐH Nha Trang, ĐH Kỹ thuật công nghệ TP.HCM

Ti le “choi” vao DH Hue, DH Da Lat, DH Nha Trang, DH Ky thuat cong nghe TP.HCM

Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký dự thi ĐH, CĐ năm 2009 tại Cơ quan đại diện Bộ GD-ĐT tại TP.HCM - Ảnh: Quốc Dũng TTO - Trong kỳ thi tuyển sinh ĐH năm 2009, Trường ĐH Nha Trang có tỉ lệ “chọi” trung bình là 1 “chọi” 7,78. ĐH Huế với mười trường và khoa thành viên cũng có tỉ lệ “chọi” trung bình là 7,7. Còn Trường ĐH Đà Lạt là 1 “chọi” 5,62; Trường ĐH Kỹ thuật công nghệ TP.HCM có tỉ lệ “chọi là 1/3,74.

>> Thông tin tuyển sinh ĐH-CĐ-TCCN 2009

>> Những điều cần biết về tuyển sinh ĐH, CĐ năm 2009

>> Điểm chuẩn ĐH, CĐ năm 2008, 2007, 2006, 2005

>> Ngành gì? Trường gì? Làm gì?

>> Hộp thư tư vấn tuyển sinh

>> Thi tốt nghiệp THPT năm 2009

ĐH Huế nhận được 67.634 hồ sơ đăng ký dự thi của thí sinh ở 46 tỉnh thành trên cả nước, tăng 1.185 hồ sơ so với năm 2008, trong đó có 25.041 hồ sơ của thí sinh khu vực tỉnh Thừa Thiên - Huế. Năm nay ĐH Huế có 8.750 chỉ tiêu hệ ĐH vào mười trường và khoa thành viên, tỉ lệ “chọi” trung bình là 1/ 7,7.

Theo thống kê, các ngành có số hồ sơ cao thuộc về các nhóm ngành kinh tế và nông lâm. Ngành có tỉ lệ “chọi” cao nhất là quản lý tài nguyên rừng và môi trường, với 1 “chọi” 37,5; kế tiếp là ngành khoa học môi trường 1/26,44; điều dưỡng 1/25,16; bảo quản và chế biến nông sản 1/17,2; giáo dục tiểu học 1/15,45…

Một số ngành mới mở cũng thu hút thí sinh đăng ký dự thi là quản lý môi trường và nguồn lợi thủy sản 1/16,3); sư phạm công nghệ thiết bị trường học 1/5,52... Trong khi đó, những ngành hoàn toàn thiếu thí sinh dự thi là tiếng Nga, kỹ thuật trắc địa bản đồ, Hán - Nôm, ngôn ngữ. Và nhiều khối thi rất ít thí sinh dự thi như khối D2 chỉ có 15 hồ sơ, khối D4: 22 hồ sơ, khối D3: 331 hồ sơ…

Khối thi

Hồ sơ

Đợt 1:

21.501

- Khối A

21.135

- Khối V

366

Đợt 2:

46.133

- Khối B

24.609

- Khối C

8.949

- Khối D1

8.447

- Khối D2

15

- Khối D3

331

- Khối D4

22

- Khối H

1.051

- Khối M

1.034

- Khối T

1.675

Trường ĐH Đà Lạt nhận được 17.212 hồ sơ đăng ký dự thi kỳ tuyển sinh ĐH năm 2009. Với 3.060 chỉ tiêu, tỉ lệ “chọi” trung bình vào trường là 1 “chọi” 5,62.

Khối thi

Hồ sơ

- Khối A

6.371

- Khối B

3.680

- Khối C

5.063

- Khối D1

2.152

Theo thống kê của Trường ĐH Nha Trang, kỳ thi tuyển sinh ĐH năm 2009 trường nhận được 18.273 thí sinh đăng ký dự thi (năm 2008 có 20.215 thí sinh đăng ký), trong đó có 17.125 thí sinh dự thi vào trường và 1.148 thí sinh mượn trường để dự thi vào các trường không tổ chức thi khác.

Tỉ lệ “chọi” trung bình vào trường là 7,78. Ngành có tỉ lệ “chọi” cao nhất là công nghệ kỹ thuật môi trường với 1 “chọi” 20,85.

Trong số hồ sơ này, tỉnh Khánh Hòa có số lượng đăng ký đông nhất là 8.047 thí sinh, kế đến là tỉnh Phú Yên 1.870 thí sinh, tỉnh Nghệ An 1.378 thí sinh, tỉnh Bình Định 1.271 thí sinh…

Ngày thi sẽ được tổ chức theo hai đợt: Đợt 1 khối A từ ngày 3 đến 5-7-2009. Đợt 2 khối B, D1, D3 từ ngày 8 đến 10-7-2009. Trường tổ chức thi tại Bắc Ninh, Nha Trang và Cần Thơ. Trong đó thí sinh dự thi ở Nha Trang đông nhất với số lượng là 15.756, kế đến là Bắc Ninh 2.386 (có mượn Hà Nội dự thi) và Cần Thơ có 131 thí sinh.

Các ngành

đào tạo

Mã ngành

Khối

Chỉ tiêu 2009

Hồ sơ ĐKDT

Tỉ lệ “chọi” 2009

Điểm NV1 - 2008

Theo khối

Theo tổng

Theo khối

Tổng hồ sơ

Số hồ sơ:

2.200

17.125

7,78

Nhóm ngành Khai thác hàng hải

101

A

140

140

127

127

0,9

13,0

Nhóm ngành Cơ khí

102

350

350

1.321

1.321

3,77

13,0

Ngành Công nghệ thông tin

103

A

120

140

924

1.314

9,38

13,5

D1

20

390

Ngành Công nghệ cơ - điện tử

104

A

70

70

173

173

2,47

13,5

Ngành Công nghệ kỹ thuật điện - điện tử

105

A

70

70

465

465

6,64

13,5

Ngành Công nghệ kỹ thuật xây dựng

109

A

70

70

541

541

7,72

13,5

Ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường

110

A

10

70

222

1.460

20,85

13,5

B

60

1.238

16,5

Nhóm ngành Công nghệ thực phẩm

201

A

100

350

848

4.173

11,92

13,5

B

250

3.325

16,5

Nhóm ngành Nuôi trồng thủy sản

301

B

280

280

1.152

1.152

4,11

16,0

Nhóm ngành Kinh tế - Quản trị kinh doanh

401

A

300

570

3.660

6.152

10,79

14,5

D1

200

2.324

13,5

D3

70

168

13,5

Ngành Tiếng Anh

751

D1

90

90

247

247

2,74

13,0

Mượn Trường ĐH Nha Trang thi “nhờ” trường khác:

- Khối A

597

1.148

- Khối B

215

- Khối D1

315

- Khối D3

21

Thống kê theo địa điểm thi:

Khối A

Khối B

Khối D1

Khối D3

Tổng

- Bắc Ninh (TSB)

1.108

844

357

77

2.386

- Nha Trang (TSN)

7.726

5.010

2.909

111

15.756

- Cần Thơ (TSS)

44

76

10

1

131

Trường ĐH Kỹ thuật công nghệ TP.HCM nhận được 9.255 hồ sơ đăng ký dự thi của thí sinh trong kỳ thi tuyển sinh ĐH năm 2009. Trong số này, có 8.220 hồ sơ dự thi trực tiếp vào trường, số còn lại mượn trường thi để lấy kết quả xét tuyển vào các trường không tổ chức thi. Tỉ lệ “chọi” trung bình của trường là 1 “chọi” 3,74 (8.220 hồ sơ dự thi/ 2.200 chỉ tiêu).

Theo số lượng hồ sơ đăng ký dự thi vào Trường ĐH Kỹ thuật công nghệ TP.HCM, ngành quản trị du lịch - nhà hàng - khách sạn nhận được hồ sơ đăng ký dự thi nhiều nhất với 2.049 hồ sơ, kế đến là ngành công nghệ thực phẩm 1.271, công nghệ thông tin 1.248, quản trị kinh doanh 741, kỹ thuật môi trường 519… Thấp nhất là ngành tiếng Anh chỉ có 40 hồ sơ đăng ký dự thi, công nghệ tự động 106, công nghệ tự động robot 141…

Các ngành

đào tạo

Mã ngành

Khối

Tổng hồ sơ ĐKDT 2009

Điểm chuẩn NV1 - 2008

Điểm chuẩn NV2 - 2008

Điểm xét NV3 - 2008

Điện tử viễn thông

101

A

325

13,0

13,0

Công nghệ thông tin

102

A, D1

1.248

13,0

13,0

Kỹ thuật điện (Công nghệ tự động)

103

A

201

13,0

13,0

Xây dựng dân dụng và công nghiệp

104

A

372

13,0

13,0

Xây dựng cầu đường

105

A

155

13,0

13,0

Cơ điện tử

106

A

176

13,0

13,0

Công nghệ may

107

A

13,0

13,0

Kỹ thuật môi trường

108

A

519

13,0

13,0

B

15,0

15,0

Cơ khí tự động

109

A

141

13,0

13,0

Công nghệ thực phẩm

110

A

1.271

13,0

13,0

B

15,0

15,0

Công nghệ sinh học

111

A

532

13,0

13,0

B

15,0

15,0

Công nghệ tự động

112

A

106

Quản trị kinh doanh

401

A, D1

741

13,0

13,0

Kế toán

403

A, D1

344

13,0

13,0

Quản trị du lịch - nhà hàng - khách sạn

405

A

2.049

13,0

13,0

C

14,0

14,0

D1

15,0

15,0

Tiếng Anh (không nhân hệ số)

701

D1

40

13,0

13,0

13,0

Thiết kế nội thất (không nhân hệ số)

301

V, H

Không thi mà xét tuyển NV2, NV3 từ điểm thi ĐH

13,0

13,0

Thiết kế thời trang (không nhân hệ số)

302

V, H

13,0

13,0

Tin mới