Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính (TTHC) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 10 tháng 01 năm 2007 (gọi tắt là Đề án 30) đã được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai với mục tiêu đánh giá thực trạng TTHC trên các lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch, trên cơ sở đó rà soát, loại bỏ, bổ sung đưa ra phương án đơn giản hóa TTHC, đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ, đơn giản, công khai, minh bạch; tạo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp trong việc tiếp cận và thực hiện TTHC với chi phí thấp nhất về thời gian và vật chất; tiến tới xây dựng một nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại.
Xác định cải cách TTHC là nhiệm vụ chính trị quan trọng, là chìa khóa để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực trong phạm vi, quyền hạn được giao. Bởi vậy, sau khi Thủ tướng Chính phủ có Quyết định thành lập Tổ công tác chuyên trách cải cách TTHC của Thủ tướng Chính phủ, ngày 08/10/2008 Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ký Quyết định số 4264/QĐ-BVHTTDL về việc thành lập Tổ công tác Đơn giản hóa TTHC trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2008-2010 của Bộ. Đến nay, Đề án đã được thực hiện qua 03 giai đoạn, kết quả cụ thể từng giai đoạn như sau:
Giai đoạn 1- Thống kê TTHC: Tạo lập lại được 102 bộ hồ sơ văn bản pháp luật, đủ căn cứ pháp lý để Bộ và các địa phương tra cứu các TTHC thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ; tạo lập và nhập vào phần mềm máy xén 179 hồ sơ TTHC toàn ngành đang áp dụng. Trong đó cấp trung ương là 80 thủ tục, cấp tỉnh là 71 thủ tục, cấp huyện 13 thủ tục, cấp xã 7 thủ tục, không xác định được cấp có thẩm quyền thực hiện là 8 thủ tục.
Giai đoạn 2 - Rà soát TTHC: Loại bỏ 54 thủ tục không trong phạm vi rà soát. Rà soát 125 TTHC; 21 mẫu đơn, mẫu tờ khai; 18 yêu cầu, điều kiện. Kết quả rà soát TTHC:
Đối với TTHCthuộc thẩm của Bộ ban hành: Đã đưa ra Phương án đơn giản hóa như sau: Kiến nghị sửa đổi, bổ sung: 71 TTHC;05 mẫu đơn, mẫu tờ khai; Kiến nghị thay thế: 03 TTHC; Kiến nghị bãi bỏ hoặc hủy bỏ: 53 TTHC (trong áo 15 thủ tục hủy bỏ toàn bộ; 38 thủ tục hủy bỏ một phần); 03 mẫu đơn, mẫu tờ khai; 01 yêu cầu, điều kiện.
Đối với các TTHC không thuộc thẩm quyền của Bộ ban hành: (bao gồm TTHC do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và do Bộ, UBND tỉnh, cơ quan khác ban hành), Bộ đã: Kiến nghị sửa đổi, bổ sung: 58 TTHC; Kiến nghị thay thế: 08 TTHC; Kiến nghị bãi bỏ hoặc hủy bỏ: 20 TTHC (hủy bỏ một phần hoặc hủy bỏ toàn bộ).
Giai đoạn rà soát, 100% TTHC trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã được đơn giản hóa, loại bỏ được những trùng lắp, mâu thuẫn tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức trong thực hiện. Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa là 414.234.491.259 đồng/năm. Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa là 31.748.294.102 đồng/năm. Tiết kiệm được 382.486.298.157 tỷ đồng. Tỷ lệ cắt giảm chi phí là 86,1%; tỷ lệ cắt giảm chi phí trung bình là 38% thủ tục. 34 văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh các lĩnh vực quản lý nhà nước về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch được kiến nghị sửa đổi.
Giai đoạn 3 - Thực thi kiến nghị:
Ngày 27 tháng 12 năm 2010, Chính phủthông qua Nghị quyết số 69/NQ-CP về việc đơn giản hóa TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Theo đó, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phải sửa đổi, bổ sung 34 văn bản quy phạm pháp luật để đơn giản hóa 125 TTHC. Việc sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng hình thức một văn bản sửa nhiều văn bản theo trình tự thủ tục rút gọn. Kết quả giai đoạn thực thi, kiến nghị như sau:
Sửa đổi, bổ sung các văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng:
Ban hành Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Thông tư đã sửa đổi, bổ sung 16 văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng (Phụ lục I: 16 văn bản được sửa đổi, bổ sung).
Ban hành Thông tư số 08/2011/TT-BVHTTDL ngày 29/6/2011 sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban Thể dục thể thao hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao.
Trình Bộ trưởng dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện một số quy định liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực điện ảnh.
Sửa đổi, bổ sung các văn bản thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ:
Trình Thủ tướng Chính phủ (Tờ trình số 206/TTr-BVHTTDL ngày 11/10/2010) ban hành Nghị định sửa đổi một số điều của Nghị định số 72/2000/NĐ-CP ngày 5/12/2000 của Chính phủ về công bố, phổ biến tác phẩm ra nước ngoài để thực thi phương án đơn giản hóa 04 TTHC ưu tiên.
Trình Thủ tướng Chính phủ (Tờ trình số 108/TTr-BVHTTDL ngày 12 tháng 7 năm 2011) ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung 06 Nghị định (Phụ lục II: 06 văn bản được sửa đổi, bổ sung).
Sửa đổi, bổ sung các văn bản thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội:
Pháp lệnh Quảng cáo số 39/2001/PL-UBTVQH10 ngày 16 tháng 11 năm 2001, thay vì sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Pháp lệnh Quảng cáo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đưa nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính vào Dự thảo Luật Quảng cáo. Theo đó, việc xây dựng và ban hành dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo; Thông tư liên tịch số 01/2004/TTLT/BVHTT-BYT ngày 13 tháng 01 năm 2004 của Bộ Văn hóa, Thông tin và Bộ Y tế hướng dẫn về hoạt động quảng cáo trong lĩnh vực y tế; Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT/BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28 tháng 02 năm 2007 của Bộ Văn hóa – Thông tin, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông sẽ cùng thời điểm có hiệu lực của Luật Quảng cáo.
Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005, đã đưa vào Chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh của Quốc hội khóa XIII và Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ và của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch năm 2011.
Luật Thể dục, Thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006, đã đưa vào Chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh của Quốc hội khóa XIII và Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ và của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch năm 2011.
Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (đề xuất bổ sung vào Chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh của Quốc hội khóa XIII và Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ và của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch năm 2011).
Tính đến ngày 12/7/2011, tỷ lệ % đơn giản hóa TTHC của Bộ VHTTDL đạt được là 89%.
Nhằm tiếp tục phát huy những kết quả đã đạt được trong công tác Cải cách Thủ tục hành chính thời gian qua, Bộ VHTTDL xác định những nhiệm vụ trọng tâm trong thời gian tới, cụ thể là: Kiểm soát việc thực hiện thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ; Tiếp nhận, nghiên cứu và phân loại các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định tại Nghị định số 20/2008/NĐ-CP; Kiểm soát chất lượng và nhập dữ liệu thủ tục hành chính, văn bản liên quan đã được công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Đôn đốc các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện việc thống kê các thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ; Phối hợp với cơ quan thông tấn báo chí để thông tin, tuyên truyền về hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính và kết quả tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị về quy định hành chính; Rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ theo quy định của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP; Phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ kiểm tra lần cuối về sự cần thiết, tính hợp pháp, hợp lý của quy định vềthủ tục hành chính sau khi đã rà soát trước khi trình Bộ trưởng xem xét quyết định.
CN