Hà Nội công bố số lượng học sinh dự tuyển vào lớp 10

(HNMO) - Tối ngày 25-5, Sở GD-ĐT Hà Nội đã hoàn thành việc tổng hợp thông tin về chỉ tiêu, số lượng HS đăng ký vào lớp 10 không chuyên của từng trường THPT công lập năm học 2012-2013. Số liệu này được niêm yết tại các phòng GD-ĐT quận, huyện, thị xã, website của Sở GD-ĐT Hà Nội (www.hanoi.edu.vn).

(HNMO) - Tối ngày 25-5, Sở GD-ĐT Hà Nội đã hoàn thành việc tổng hợp thông tin về chỉ tiêu, số lượng HS đăng ký vào lớp 10 không chuyên của từng trường THPT công lập năm học 2012-2013. Số liệu này được niêm yết tại các phòng GD-ĐT quận, huyện, thị xã, website của Sở GD-ĐT Hà Nội ( www.hanoi.edu.vn ).

HS muốn thay đổi nguyện vọng dự tuyển vào trường THPT công lập nộp đơn (theo mẫu) tại các phòng GD-ĐT quận, huyện, thị xã trong hai ngày 28 và 29-5-2012. Tuy nhiên, khi nộp đơn, HS cần lưu ý: HS chỉ được đổi nguyện vọng dự tuyển giữa các trường trong khu vực tuyển sinh đã đăng ký. HS không được thay đổi nguyện vọng dự tuyển vào các lớp chuyên.

Chỉ tiêu, số lượng HS đăng ký nguyện vọng (NV) 1, NV2 vào từng trường THPT cụ thể như sau:

Phan Đình Phùng: chỉ tiêu 645- NV1 1353 - NV2 91; Phạm Hồng Thái 602- 1041- 849; Nguyễn Trãi (Ba Đình) 516- 778- 1283; Tây Hồ 559- 927- 1800; Việt Đức 645- 920- 119; Trần Phú (Hoàn Kiếm) 645- 1044- 65; Trần Nhân Tông 559- 725- 491; Thăng Long 602- 953- 39; Đoàn Kết (Hai Bà Trưng) 602- 794- 3224; Đống Đa 602- 1017- 1371; Kim Liên 645- 1335- 49; Quang Trung (Đống Đa) 602- 951- 1975; Lê Quý Đôn (Đống Đa) 602- 1000- 53; Trần Hưng Đạo (Thanh Xuân) 516- 933- 2831; Nhân Chính 430- 893- 181; Yên Hòa 516- 1226- 180; Cầu Giấy 473- 966- 1212; Trương Định 602- 1230- 641; Hoàng Văn Thụ 559- 767- 279; Việt Nam - Ba Lan 602- 740- 1179; Ngô Thì Nhậm 559- 916- 1555; Ngọc Hồi 516- 671- 90; Nguyễn Gia Thiều 516- 799- 26; Yên Viên 473- 790- 135; Nguyễn Văn Cừ 430- 690- 2087; Cao Bá Quát (Gia Lâm) 516- 641- 51; Dương Xá 516- 879- 385; Lý Thường Kiệt 344- 546- 471; Thạch Bàn 258- 217- 1293; Tiền Phong 430- 490- 955; Tự Lập 344- 205- 453; Mê Linh 430- 698- 54; Quang Minh 344- 202- 1021; Yên Lãng 430- 817- 42; Tiến Thịnh 344- 329- 967; Cổ Loa 559- 988- 303; Vân Nội 516- 619- 85; Liên Hà 559- 823- 66; Đông Anh 430- 624- 1238; Bắc Thăng Long 301- 399- 1078; Sóc Sơn 516- 824- 83; Đa Phúc 516- 832- 355; Kim Anh 473- 692- 798; Trung Giã 430- 710- 205; Minh Phú 301- 267- 1193; Xuân Giang 344- 491- 936; Tân Lập 473- 698- 1192; Đan Phượng 473- 733- 196; Hồng Thái 473- 705- 1221; Trung Văn 473- 466- 203; Xuân Đỉnh 516- 770- 236; Nguyễn Thị Minh Khai 516- 938- 60; Đại Mỗ 301- 270- 1565; Thượng Cát 430- 459- 1142; Hoài Đức B 559- 940- 312; Vạn Xuân (Hoài Đức) 516- 895- 734; Hoài Đức A 602- 767- 276; Vân Cốc 430- 422- 1480; Ngọc Tảo 602- 1000- 117; Phúc Thọ 602- 858- 602; Xuân Khanh 387- 85- 1184; Tùng Thiện 473- 851- 652; Ngô Quyền (Ba Vì) 645- 1060- 170; Quảng Oai 602- 1033- 236; Bất Bạt 387- 299- 956; Ba Vì 559- 752- 661; Phổ thông Dân tộc nội trú 105- 39- 28; Hai Bà Trưng (Thạch Thất) 516- 678- 1938; Bắc Lương Sơn 301- 231- 1090; Phùng Khắc Khoan (Thạch Thất) 516- 1097- 263; Thạch Thất 602- 962- 121; Minh Khai 602- 847- 1163; Cao Bá Quát (Quốc Oai) 516- 667- 570; Quốc Oai 645- 1028- 14; Thanh Oai B 516- 767- 49; Nguyễn Du (Thanh Oai) 516- 816- 202; Thanh Oai A 516- 615- 1558; Chương Mỹ B 645- 492- 1398; Chúc Động 645- 843- 1828; Xuân Mai 645- 1036- 97; Chương Mỹ A 645- 1071- 159; Lê Quý Đôn (Hà Đông) 645- 1497- 44; Trần Hưng Đạo (Hà Đông) 516- 471- 1107; Quang Trung (Hà Đông) 516- 808- 1353; Lý Tử Tấn 430- 252- 1226; Tô Hiệu (Thường Tín) 516- 637- 313; Thường Tín 559- 857- 30; Nguyễn Trãi (Thường Tín) 430- 576- 368; Vân Tảo 430- 401- 919; Đồng Quan 516- 810- 37; Tân Dân 387- 362- 1735; Phú Xuyên B 516- 774- 362; Phú Xuyên A 645- 894- 83; Mỹ Đức A 602- 877- 37; Mỹ Đức C 430- 458- 671; Mỹ Đức B 602- 845- 117; Hợp Thanh 430- 400- 864; Ứng Hòa B 430- 482- 598; Đại Cường 301- 210- 653; Trần Đăng Ninh 516- 631- 641; Ứng Hòa A 516- 786- 218; Lưu Hoàng 387- 315- 460; Chu Văn An 258- 554- 30; Sơn Tây 258- 754- 67.

Tin mới