Trong tháng 2, NHTW Nga tiếp tục mua thêm 6 tấn vàng dự trữ, gấp đôi mức mua vào của tháng 1. Xu hướng các NHTW tích lũy vàng với khối lượng ngày càng tăng dần. Về mặt kỹ thuật, vàng vẫn chưa phá vỡ ngưỡng hỗ trợ quan trọng 1.100 USD/ounce và xu hướng giảm giá thấy rõ của EUR sẽ khiến giới đầu tư châu Âu tăng cường mua vàng để thay thế cho EUR.
Sáng nay, thị trường Tokyo đóng cửa nghỉ lễ, cùng với đó là thị trường hầu như không có tin tức quan trọng khiến giao dịch khá ảm đạm. Các chuyên gia của Sacombank-SBJ nhận định, giới đầu tư châu Á sẽ tăng cường tích lũy vàng ở vùng giá 1.103-1.109 USD/ounce.
Tại thị trường trong nước, giá vàng SJC của Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết lúc 8 giờ sáng nay là 26,34 - 26,42 triệu đồng/lượng, giảm 10 nghìn đồng/lượng so với cuối tuần trước. Tại Công ty Vàng bạc đá quý Sacombank (SBJ), giá vàng SBJ niêm yết sáng nay là 26,35 -26,39 triệu đồng/lượng.
Cùng thời điểm, giá vàng thế giới được giao dịch ở mức 1.106,90 - 1.107,40 USD/oz. Nếu quy đổi theo tỷ giá USD/VND là 19.100 đồng thì giá vàng thế giới tương đương 26,125 - 26,137 triệu đồng/lượng. Như vậy, giá vàng trong nước cao hơn vàng thế giới khoảng 280 nghìn đồng/lượng.
Trên sàn Giao dịch vàng Sài Gòn (ACB), giá vàng sáng nay giao dịch ở mức 25,350 triệu đồng/lượng. Tổng khối lượng giao dịch lúc 11 giờ là 20 lượng, trị giá 507 triệu đồng.
Tại Trung tâm Giao dịch vàng Việt Nam (VGB), giá vàng kỳ hạn lúc 09h54 giao dịch ở mức 25,410 triệu đồng/lượng. Tổng khối lượng giao dịch đạt 90 lượng, giá trị giao dịch hơn 2,3 tỷ đồng.
Trên thị trường ngoại tệ, tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày 22/03 là 18.544 đồng/USD.
Tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), giá USD mua vào niêm yết là 19.080 đồng/USD và bán ra ở mức 19.100 đồng/USD.
Sáng 22/3, giá USD trên thị trường tự do Hà Nội đứng ở mức 19.270 - 19.310 đồng/USD, tăng khảng 10 đồng so với cuối tuần.
Tỷ giá ngoại tệ ngày 22/03/2010
Mã NT
Mua
CK
Bán
USD
19.080,00
19.080,00
19.100,00
EUR
25.571,25
25.648,19
25.973,85
GBP
28.256,83
28.456,02
28.817,33
JPY
207,52
209,62
212,70
AUD
17.215,39
17.319,31
17.574,33
Nguồn: Vietcombank