Flash CS4 - bài 14: Sử dụng Color Effect (tiếp theo)

Xem tin gốc 

Tuổi trẻ - Nhịp sống số - 30 tháng trước 99 lượt xem

Flash CS4 - bai 14: Su dung Color Effect (tiep theo)

TTO - 6. Sử dụng Color Effect để đổi màu các bập bênh (Xem thêm phần Tìm hiểu về Color Effect).

6.1 Chọn Selection Tool từ thanh công cụ bên phải:

6.2 Chọn Property Inspector:

6.3 Lúc này một bập bênh vẫn đang được chọn. Trong hình minh họa bạn thấy nhiều nhóm tùy chọn để tinh chỉnh cho bập bênh. Nhóm tùy chọn nào được mở, bạn thấy hình tam giác màu trắng bên trái nhóm đó hướng xuống dưới và có các mục nhỏ phía dưới để tinh chỉnh. Nhóm nào chưa được mở, bạn thấy hình tam giác màu trắng bên trái nhóm đó hướng sang phải và không có các mục nhỏ phía dưới để tinh chỉnh. Để mở hoặc đóng một nhóm, bạn bấm chuột vào hình tam giác màu trắng hoặc tên nhóm.

Trong hình minh họa, nhóm Color Effect đang đóng, bạn bấm vào Color Effect để mở ra:

Bạn thu được các mục tinh chỉnh của nhóm Color Effect:

6.4 Bạn bấm vào hình tam giác màu đen bên phải mục Style phía dưới vùng Color Effect của Property Inspector. Chọn Brightness từ menu xổ xuống:

6.5 Bạn có thể gõ giá trị vào ô bên phải hoặc kéo thanh trượt để thay đổi giá trị Brightness để tinh chỉnh độ sáng. Trong hình minh họa, giá trị thiết lập là -25, màu bập bênh tối đi một chút:

6.6 Chọn bập bênh góc trên bên trái:

6.7 Bạn bấm vào hình tam giác màu đen bên phải mục Style phía dưới vùng Color Effect của Property Inspector. Chọn Tint từ menu xổ xuống:

6.8 Bấm vào ô Tint color để chọn màu từ bảng màu:

6.9 Bảng màu xuất hiện, bạn chọn màu vàng:

6.10 Bạn có thể gõ giá trị vào các ô bên phải hoặc kéo thanh trượt để thay đổi các giá trị này. Trong hình minh họa, mục Tint được thiết lập 33%:

6.11 Chọn bập bênh phía dưới bên phải:

6.12 Bạn bấm vào hình tam giác màu đen bên phải mục Style phía dưới vùng Color Effect của Property Inspector. Chọn Advanced từ menu xổ xuống:

6.13 Bạn có thể bấm chọn các ô và gõ giá trị mới vào hoặc đưa chuột vào, khi chuột chuyển thành bàn tay có mũi tên hai chiều ở ngón trỏ thì kéo chuột để thay đổi giá trị. Trong hình minh họa, ô bên phải giá trị Red được gán giá trị 255:

6.14 Chọn bập bênh phía dưới bên trái:

6.15 Bạn bấm vào hình tam giác màu đen bên phải mục Style phía dưới vùng Color Effect của Property Inspector. Chọn Alpha từ menu xổ xuống:

6.16 Bạn có thể gõ giá trị vào ô bên phải hoặc kéo thanh trượt để thay đổi giá trị này. Trong hình minh họa, mục Alpha được thiết lập 70%:

Bạn có thể chọn Control > Test Movie từ menu (hoặc phím tắt Ctrl+Enter) để xem kết quả.

Nhận xét: cả bốn bập bênh đều hoạt động giống nhau, chỉ khác nhau về màu sắc. Bước tiếp theo bạn sẽ điều chỉnh cho các bập bênh hoạt động lệch pha nhau.

7. Cho các bập bênh hoạt động lệch pha nhau.

7.1. Chọn bập bênh phía trên bên phải:

7.2 Ở Property Inspector bấm vào hình tam giác màu đen bên phải chữ Movie Clip, chọn Graphic từ menu xổ xuống:

7.3 Bấm chọn nhóm Looping để mở các mục tinh chỉnh:

7.4 Chấp nhận thông số mặc định của Options là Loop, và First là 1 (Xem thêm phần Tìm hiểu thêm về Symbol ở cuối bài):

7.5 Chọn bập bênh phía trên bên trái:

7.6 Ở Property Inspector, bấm vào hình tam giác màu đen bên phải chữ Movie Clip, chọn Graphic từ menu xổ xuống:

7.7 Chấp nhận thông số mặc định của Options là Loop, gõ giá trị 12 vào ô First.

7.8 Chọn bập bênh phía dưới bên phải:

7.9 Ở Property Inspector, bấm vào hình tam giác màu đen bên phải chữ Movie Clip, chọn Graphic từ menu xổ xuống:

7.10 Chấp nhận thông số mặc định của Options là Loop, gõ giá trị 24 vào ô First.

7.11 Chọn bập bênh phía dưới bên trái:

7.12 Ở Property Inspector, bấm vào hình tam giác màu đen bên phải chữ Movie Clip, chọn Graphic từ menu xổ xuống:

7.13 Chấp nhận thông số mặc định của Options là Loop, gõ giá trị 36 vào ô First.

Lúc này, bạn có thể chọn Control>Test Movie từ menu (hoặc phím tắt Ctrl+Enter) để xem thử kết quả. Tuy nhiên bạn thấy các bập bênh không hoạt động. Lý do là bạn đã chuyển các symbol từ Movie Clip sang Graphic. Sự khác nhau ở chỗ: Movie Clip symbol có thể tự hoạt động, Graphic symbol hoạt động phụ thuộc vào Timeline chính. Số frame ở Timeline chính phải bằng hoặc là bội số số frame của Graphic symbol để có thể đảm bảo cho Graphic symbol hoạt động đúng theo số frame đã tạo ra bên trong Graphic symbol.(Xem thêm phần Tìm hiểu thêm về Symbol ở cuối bài)

Để giúp các bập bênh hoạt động đúng, bạn bổ sung thêm cho đủ 48 frame vào Timeline chính (48 frame là số frame hoạt động của bập bênh mà bạn đã tạo ra trước đó).

7.14 Bấm chọn frame 48 trên Layer 1:

7.15 Bấm phím tắt F5 để bổ sung thêm frame:

Chọn Control > Test Movie từ menu (hoặc phím tắt Ctrl+Enter) để xem kết quả. Lúc này các bập bênh đều hoạt động.

7.16 Chọn Layer 2:

7.17 Bấm nút Delete để xóa:

Nhận xét: Bằng cách chuyển toàn bộ một animation từ Timeline chính thành Movie Clip symbol, bạn có thể sử dụng animation nhiều lần. Bạn cũng có thể copy đưa sang các tác phẩm khác để sử dụng mà không cần phải tạo lại từ đầu.

Bài tập gợi ý:

* Áp dụng cách làm trong bài này để tạo nhiều xích đu với nhiều kích cỡ và màu sắc khác nhau.

• Bổ su người vào bập bênh và áp dụng cách làm trong bài này để tạo nhiều bâp bênh với nhiều kích cỡ và màu sắc khác nhau.

------------------------------------------------------------------

KIẾN THỨC ADOBE FLASH CS4 CĂN BẢN

* Bài 1: Giới thiệu chương trình Flash và các điểm mới của Flash CS4 Professional

* Bài 1: Giới thiệu giao diện chương trình

* Bài 2: Tạo ảnh động theo phương pháp Frame-By-Frame

* Bài 2: Tạo ảnh động theo phương pháp Frame-By-Frame (tiếp theo)

* Bài 3: Tạo ảnh động theo phương pháp Motion Tween

* Bài 4: Tạo ảnh động theo phương pháp Shape Tween

* Bài 4: Tạo ảnh động theo phương pháp Shape Tween (tiếp theo)

* Bài 5: Sử dụng Motion Presets để tạo ảnh động

* Bài 5: Sử dụng Motion Presets để tạo ảnh động (tiếp theo)

* Bài 6: Điều chỉnh Motion Path

* Bài 7 Tối ưu hóa cách quản lý các Layer

* Bài 7: Tối ưu hóa cách quản lý các Layer (tiếp theo)

* Bài 7: Tạo bản preview cho custom presets

* Bài 8: Tạo hiệu ứng lấp lánh cho chữ

* Bài 8: Tạo hiệu ứng lấp lánh cho chữ (tiếp theo)

* Bài 8: Tìm hiểu về Rectangle Tool, tọa độ và kích thước

* Bài 9: Tạo trò chơi bóng bàn đơn giản

* Bài 9: Tạo trò chơi bóng bàn đơn giản (tiếp theo)

* Bài 9: Tìm hiểu về Oval Tool (tiếp theo)

* Bài 10: Sử dụng Shape Hint

* Bài 10: Sử dụng Shape Hint (tiếp theo)

* Bài 10: Tìm hiểu về PolyStar Tool

* Bài 11: Classic Tween và trò chơi bập bênh đơn giản

* Bài 11: Classic Tween và trò chơi bập bênh đơn giản (tiếp theo)

* Bài 11: Phần lý thuyết bổ sung cho bài thực hành: Tìm hiểu về Grid

* Bài 12: Thay đổi tốc độ hoạt động với tùy chọn Ease

* Bài 12: Tìm hiểu về Ease (Phần lý thuyết bổ sung cho bài thực hành)

* Bài 13: Sử dụng Classic motion guide

* Bài 13: Tìm hiểu về Tweening (Phần lý thuyết bổ sung cho bài thực hành)

* Bài 14: Sử dụng Color effect

* Bài 14: Sử dụng Color effect (tiếp theo)

NHIPSONGSO.TUOITRE.COM.VN :: KIẾN THỨC CÔNG NGHỆ

* Bài 1: Giới thiệu chương trình Flash và các điểm mới của Flash CS4 Professional

* Bài 1: Giới thiệu giao diện chương trình

* Bài 2: Tạo ảnh động theo phương pháp Frame-By-Frame

* Bài 2: Tạo ảnh động theo phương pháp Frame-By-Frame (tiếp theo)

* Bài 3: Tạo ảnh động theo phương pháp Motion Tween

* Bài 4: Tạo ảnh động theo phương pháp Shape Tween

* Bài 4: Tạo ảnh động theo phương pháp Shape Tween (tiếp theo)

* Bài 5: Sử dụng Motion Presets để tạo ảnh động

* Bài 5: Sử dụng Motion Presets để tạo ảnh động (tiếp theo)

* Bài 6: Điều chỉnh Motion Path

* Bài 7 Tối ưu hóa cách quản lý các Layer

* Bài 7: Tối ưu hóa cách quản lý các Layer (tiếp theo)

* Bài 7: Tạo bản preview cho custom presets

* Bài 8: Tạo hiệu ứng lấp lánh cho chữ

* Bài 8: Tạo hiệu ứng lấp lánh cho chữ (tiếp theo)

* Bài 8: Tìm hiểu về Rectangle Tool, tọa độ và kích thước

* Bài 9: Tạo trò chơi bóng bàn đơn giản

* Bài 9: Tạo trò chơi bóng bàn đơn giản (tiếp theo)

* Bài 9: Tìm hiểu về Oval Tool (tiếp theo)

* Bài 10: Sử dụng Shape Hint

* Bài 10: Sử dụng Shape Hint (tiếp theo)

* Bài 10: Tìm hiểu về PolyStar Tool

* Bài 11: Classic Tween và trò chơi bập bênh đơn giản

* Bài 11: Classic Tween và trò chơi bập bênh đơn giản (tiếp theo)

* Bài 11: Phần lý thuyết bổ sung cho bài thực hành: Tìm hiểu về Grid

* Bài 12: Thay đổi tốc độ hoạt động với tùy chọn Ease

* Bài 12: Tìm hiểu về Ease (Phần lý thuyết bổ sung cho bài thực hành)

* Bài 13: Sử dụng Classic motion guide

* Bài 13: Tìm hiểu về Tweening (Phần lý thuyết bổ sung cho bài thực hành)

* Bài 14: Sử dụng Color effect

* Bài 14: Sử dụng Color effect (tiếp theo)

Chưa có bình luận nào

Hãy đăng ký hoặc đăng nhập để tham gia bình luận.

Các bài mới

Về đầu trang