Điểm chuẩn vào các trường đại học ngoài công lập khu vực phía bắc

Nhân dân - 15/08/2011 16:54

NDĐT- Phần lớn các trường đại học ngoài công lập khu vực phía bắc đã công bố điểm trúng tuyển nguyện vọng 1 và chỉ tiêu nguyện vọng 2. Hầu như các trường đều có mức điểm trúng tuyển bằng với điểm sàn do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

* Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Điểm trúng tuyển NV1 hệ Đại học: Khối A; D1 và khối V: 13 điểm; Khối C: 14 điểm.

Điểm trúng tuyển NV1 hệ Cao đẳng: Trường lấy kết quả thi đại học để xét tuyển hệ cao đẳng và lấy điểm chuẩn các ngành: Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử; Công nghệ kỹ thuật điện - điện tử; Kỹ thuật công trình xây dựng; Thương mại; Tiếng Anh; Tiếng Trung: 10 điểm. Các ngành còn lại: 12 điểm.

Xét tuyển NV2 đối với hệ đại học chính quy: Điểm nhận hồ sơ xét tuyển NV2, đối với Khối A; D1 và khối V: từ 13 điểm trở lên, khối C từ 14 điểm trở lên. Ưu tiên cho các ngành: Công nghệ kỹ thuật cơ điên tử; Công nghệ kỹ thuật điện- điện tử; Kỹ thuật công trình xây dựng; Thương mại; Tiếng Anh; Tiếng Trung. Nguyên tắc xét điểm trúng tuyển NV2 của trường là lấy điểm từ cao xuống cho đủ chỉ tiêu.

* Trường ĐH Thành Đô

Trường Đại học Thành Đô có điểm chuẩn nguyện vọng 1 và điểm xét tuyển nguyện vọng 2 vào 13 ngành đào tạo đại học và 15 ngành đào tạo cao đẳng bằng mức điểm sàn của Bộ Giáo dục và Đào tạo: khối A, D lấy 13 điểm, khối C lấy 14 điểm với hệ đại học; khối A, D lấy 10 điểm, khối C lấy 11 điểm với hệ cao đẳng.

Chỉ tiêu xét tuyển nguyện vọng 2 hệ đại học của trường là 1.750 suất.

Chỉ tiêu xét tuyển nguyện vọng 2 hệ cao đẳng cũng là 1.750 suất.

* Trường ĐH Dân lập Đông Đô (Hà Nội)

Năm nay trường tuyển sinh 1100 chỉ tiêu ở tất cả các khối A,B,C,D. Nhà trường xét tuyển nguyện vọng theo điểm sàn của Bộ Giáo dục và Đào tạo: hệ đại học khối A, D lấy 13 điểm, khối B, C lấy 14 điểm; hệ cao đẳng khối A,D lấy 10 điểm, khối B,C lấy 11 điểm.

* Trường ĐH Quốc tế Bắc Hà

Điểm chuẩn NV1 và điểm xét tuyển NV2 bằng điểm sàn do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Trường tuyển 300 chỉ tiêu nguyện vọng 2 cho 5 ngành đào tạo cả hệ đại học và cao đẳng, khối A và khối D1,2,3,4,5,6.

* Trường ĐH Nguyễn Trãi

Trường xét tuyển 300 chỉ tiêu. Điểm chuẩn NV1 và điểm xét tuyển NV2 bằng điểm sàn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. cho 7 ngành đào tạo. Các ngành tuyển khối A, D1: Kinh tế; Quản trị kinh doanh; Tài chính ngân hàng; Kế toán. Các ngành tuyển khối H: Thiết kế đồ họa; Thiết kế nội thất. Ngành Kiến trúc tuyển khối V.

* Trường ĐH Hòa Bình

Hệ đại học các ngành Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin, Kỹ thuật điện tử truyền thông, Quản trị kinh doanh, Tài chính ngân hàng, Kế toán, Quan hệ công chúng đều tuyển khối A, D, mức điểm trúng tuyển nguyện vọng 1 và xét tuyển nguyện vọng 2 là 13 điểm. Riêng ngành Quan hệ công chúng tuyển cả khối C, điểm xét hồ sơ NV2 là 14 điểm; ngành Thiết kế đồ họa tuyển khối H, V, lấy 11,5 điểm với tổng điểm 3 môn chưa nhân hệ số, điểm các môn năng khiếu từ 3 trở lên.

Hệ cao đẳng các ngành trên lấy mức điểm bằng mức điểm sàn cao đẳng do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

* Trường ĐH Đại Nam

Điểm chuẩn vào trường là 13 điểm (tất cả các ngành, khối A, D).

Trường dành 1400 chỉ tiêu xét tuyển nguyện vọng 2 (NV2) vào các hệ đại học và cao đẳng chính quy. Hệ ĐH điểm xét tuyển khối A, D là 13; khối B,C là 14. Hệ CĐ điểm nhận hồ sơ xét tuyển khối A, D: 10; khối B,C: 11.

Hệ ĐH tuyển sinh trong cả nước: xét tuyển những thí sinh đạt từ điểm sàn trở lên trong kỳ thi tuyển sinh ĐH theo đề thi chung của Bộ các khối A; C, D1,2,3,4. Điểm trúng tuyển theo ngành.

* Trường ĐH Công nghệ và Quản lý Hữu nghị

Điểm xét tuyển của trường bằng điểm sàn đại học và cao đẳng do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định với các ngành tuyển khối A, D1: Quản trị kinh doanh; Kế toán; Tài chính- Ngân hàng.

Các ngành tuyển khối A, lấy 15 điểm: Vật lý học; Vật lý kỹ thuật; Khoa học vật liệu.

Trường có 35 chỉ tiêu đào tạo đại học, 200 chỉ tiêu đào tạo cao đẳng.

* Trường ĐH Thăng Long

Các ngành lấy 18 điểm gồm: Toán- Tin ứng dụng, khối A (môn Toán nhân 2); Khoa học máy tính, khối A (môn Toán nhân 2); Mạng máy tính và viễn thông, khối A (môn Toán nhân 2); Hệ thống thông tin quản lý, khối A (môn Toán nhân 2); Ngôn ngữ Anh, khối D1 (ngoại ngữ nhân 2) ; Ngôn ngữ Trung Quốc, khối D4 (ngoại ngữ nhân 2).

Các ngành lấy 13 điểm: Kế toán, khối A, D1,3; Tài chính ngân hàng, khối A, D1,3; Quản trị kinh doanh, khối A, D1,3; Quản lý bệnh viện, khối A, D1,3; Ngôn ngữ Trung Quốc, khối D1; Ngôn ngữ Nhật Bản, khối D1; Công tác xã hội, khối D1,3; Việt Nam học, khối D1.

Các ngành lấy 14 điểm: Điều dưỡng, khối B; Y tế công cộng, khối B; Công tác xã hội, khối B, C; Việt Nam học, khối C.