Điểm chuẩn và điểm xét tuyển NV2 các trường ĐH-CĐ

Trong ngày 13.8, các trường ĐH-CĐ trong cả nước vẫn tiếp tục công bố điểm trúng tuyển, điểm và chỉ tiêu xét tuyển NV2.

Phía Bắc:

Trường ĐH Lao động - Xã hội: Điểm trúng tuyển NV1: Quản trị nhân lực: khối A: 16,5, khối C: 20, khối D1: 16; Kế toán: khối A: 18, khối D1: 17,5; Bảo hiểm: khối A: 16,5, khối C: 20, khối D1: 16; Công tác xã hội: khối C: 20, khối D1: 15,5.

Hệ CĐ: Quản trị nhân lực: khối A: 11, khối C: 14, khối D1: 11; Kế toán: khối A: 12, khối D1: 12; Bảo hiểm: khối A: 11, khối C: 14, khối D1: 11; Công tác xã hội: khối C: 14, khối D1: 11.

Đào tạo tại Sơn Tây: Quản trị nhân lực: khối A: 15,5, khối C: 19, khối D1: 15; Kế toán: khối A: 17, khối D1: 16,5.

Đào tạo tại TP.HCM: Quản trị nhân lực: khối A: 13, khối C: 14, khối D1: 13; Kế toán: khối A: 13, khối D1: 13; Công tác xã hội: khối C: 14, khối D1: 13. Hệ CĐ: Quản trị nhân lực: khối A: 10, khối C: 11, khối D1: 10; Kế toán: khối A: 10, khối D1: 10; Công tác xã hội: khối C: 11, khối D1: 10.

Điểm sàn nhận hồ sơ xét tuyển NV2 của trường cao hơn điểm trúng tuyển NV1 là 0,5 điểm.

Trường ĐH Nông nghiệp I Hà Nội: Các ngành khối A: 13, các ngành khối B: 16. Trừ các ngành: Môi trường: khối A: 15, khối B: 20; Công nghệ sinh học: khối A: 16, khối B: 21; Kế toán doanh nghiệp: khối A: 15, khối B: 19,5; Quản lý đất đai: khối A: 13, khối B: 17,5.

Xét tuyển NV2 hệ ĐH với các ngành: Kỹ thuật cơ khí (khối A): 15 (80 chỉ tiêu); Kỹ thuật điện (khối A): 15-80 chỉ tiêu; Tin học (khối A): 15 (80 chỉ tiêu); Xã hội học (khối C): 16 (60 chỉ tiêu). Xét tuyển NV2 hệ CĐ với các ngành: Dịch vụ thú y: khối A: 10, khối B: 11 (80 chỉ tiêu); Quản lý đất đai: khối A: 10, khối B: 11 (80 chỉ tiêu); Công nghệ kỹ thuật môi trường: khối A: 10, khối B: 11 (80 chỉ tiêu). Những thí sinh không đủ điểm đỗ vào các ngành công nghệ sinh học, môi trường, quản lý đất đai và kế toán doanh nghiệp nhưng đủ điểm chuẩn vào trường theo khối thi sẽ được phép đăng ký vào các ngành học khác còn chỉ tiêu. Cụ thể thí sinh dự thi khối A được chuyển vào các ngành kỹ thuật cơ khí, kỹ thuật điện và tin học. Thí sinh dự thi khối B được chuyển vào các ngành: chăn nuôi, chăn nuôi thú y, nuôi trồng thủy sản, sư phạm kỹ thuật, khoa học đất, nông hóa thổ nhưỡng, kinh doanh nông nghiệp, phát triển nông thôn và khuyến nông. Nhà trường sẽ tuyển chọn trong số thí sinh trúng tuyển để đào tạo theo chương trình tiên tiến một lớp ngành khoa học cây trồng phối hợp với trường ĐH California Davis (Hoa Kỳ) và một lớp ngành quản trị kinh doanh nông nghiệp hợp tác với trường ĐH Wisconsin (Hoa Kỳ).

Trường ĐH DL Phương Đông: Điểm trúng tuyển NV1 bằng điểm sàn ĐH và CĐ của Bộ GD-ĐT. Hệ ĐH khối A, D là 13, khối B, C là 14. Hệ CĐ khối A, D: 10, C: 11. Riêng các ngành Kiến trúc: điểm trúng tuyển 19 (đã nhân hệ số 2, môn vẽ thấp nhất là 5 điểm). Ngoại ngữ (tiếng Anh, Trung, Nhật): điểm trúng tuyển là 17 (môn ngoại ngữ nhân hệ số 2, tổng điểm 3 môn chưa nhân hệ số thấp nhất là 13 điểm). Trường tuyển khoảng 1.300 CT NV2 hệ ĐH bằng với điểm sàn của Bộ GD-ĐT các khối A, D, B. Khối C và ngành Quản trị văn phòng (403) không xét tuyển NV2. Riêng ngành Kiến trúc, điểm xét tuyển NV2 là 20 điểm (đã nhân hệ số 2, môn vẽ thấp nhất là 5 điểm). Môn ngoại ngữ (tiếng Anh, Trung, Nhật) điểm xét tuyển NV2 là 18 (môn ngoại ngữ nhân hệ số 2, tổng điểm 3 môn chưa nhân hệ số thấp nhất là 13 điểm). Hệ CĐ xét tuyển những TS dự thi ĐH vào trường nhưng không trúng tuyển NV1.

ĐH Thăng Long: Trường xét hơn 1.000 CT NV2 vào tất cả các ngành. Mức điểm nhận hồ sơ cao hơn mức điểm trúng tuyển NV1 là 1 điểm. Điểm trúng NV1 các ngành thi khối A (điểm môn Toán nhân hệ số 2) gồm Toán - Tin ứng dụng. Công nghệ thông tin, Mạng Máy tính Viễn thông, Tin học quản lý: 20 điểm. Các ngành khối A (môn Toán không nhân hệ số): Kế toán, Tài chính ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Quản lý bệnh viện): 15 điểm. Các ngành thi khối B: 16. Các ngành thi khối C: 16. Các ngành thi khối D1, D3 không có môn tính hệ số 2 (Kế toán, Tài chính Ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Quản lý bệnh viện, CT xã hội, Việt Nam học, tiếng Nhật, tiếng Trung): 15. Ngành tiếng Anh; khối D1 (điểm tiếng Anh nhân hệ số 2): 20 điểm. Ngành tiếng Trung khối D4, điểm môn tiếng Trung nhân hệ số 2): 20 điểm.

ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội: Điểm trúng tuyển NV1 như sau: khối A: 13; khối D: 13; khối C: 14. Trường xét tuyển 1.500 CT NV2 khối A, D1 vào tất cả các ngành trừ ngành du lịch (khối C). Điểm nhận hồ sơ bằng mức điểm sàn của Bộ GD-ĐT.

Phía Nam:

Trường ĐH Ngoại ngữ - Tin học TP.HCM: Xét tuyển NV2 từ điểm sàn của Bộ trở lên cho tất cả các ngành, xét TS thi ĐH khối A và D. Bậc ĐH gồm: QTKD, Trung Quốc học, Nhật Bản học, Hàn Quốc học, Việt Nam học (cho người nước ngoài), Tiếng Anh, Tiếng Trung, Quan hệ quốc tế và tiếng Anh (song ngành), Công nghệ thông tin. Bậc CĐ gồm: CNTT, Tiếng Anh.

Trường ĐH Hoa Sen thông báo điều chỉnh khối xét tuyển NV2 các ngành học mới bậc ĐH như sau: Toán ứng dụng: 18 (A, môn Toán nhân hệ số 2); Thiết kế thời trang: 17 (H, môn Hội họa nhân hệ số 2).

Trường ĐH Giao thông vận tải - cơ sở 2: Điểm trúng tuyển NV1 các ngành: 14. Điểm xét tuyển NV2 là 15 điểm, với chỉ tiêu cụ thể các ngành như sau: Cầu - Đường sắt (80 CT), Công trình giao thông công chính (65 CT), Xây dựng dân dụng và công nghiệp (100 CT), Kinh tế bưu chính viễn thông (60 CT), Kế toán tổng hợp (65 CT), Quy hoạch và quản lý GTVT đô thị (65 CT), Công trình thủy (60 CT), Cơ khí ô tô (70 CT), Tự động hóa (60 CT).

Trường ĐH Sư phạm TP.HCM thông báo xét tuyển 20 chỉ tiêu NV2 ngành SP Tiếng Anh với mức điểm sàn 26,5 (môn Anh văn nhân hệ số 2), lấy điểm từ cao xuống thấp đến đủ chỉ tiêu.

Trường ĐH Công nghệ Sài Gòn: NV1 có điểm trúng tuyển bằng điểm sàn của Bộ. Xét tuyển 1.700 chỉ tiêu NV2 cả bậc ĐH, CĐ từ điểm sàn trở lên, các ngành: Cơ - Điện tử, Điện - Điện tử, Điện tử - Viễn thông, Tin học, Công nghệ thực phẩm, Quản trị kinh doanh (Tổng hợp, Marketing, Kế toán và Tài chính), Kỹ thuật công trình (Xây dựng) và Mỹ thuật công nghiệp.

Trường ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch: ngành Bác sĩ đa khoa (tuyển TS có hộ khẩu thường trú tại TP.HCM), điểm chuẩn là 23,5 (TS diện ngoài ngân sách từ 21 đến 23 điểm).

Học viện Hàng không Việt Nam: Điểm chuẩn NV1: Quản trị kinh doanh: 15,5; Công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông: 15; Quản lý hoạt động bay: 17. Điểm xét tuyển NV2: Quản trị kinh doanh: 16,5 (52 CT); Công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông: 16 (12 CT). Trường cũng xét NV2 bậc CĐ từ điểm thi ĐH cùng khối: Công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông: 11 (30 CT) và Quản trị kinh doanh: 11 (90 CT).

Trường ĐH Hùng Vương TP.HCM: Điểm chuẩn NV1: Các ngành bậc ĐH có điểm chuẩn theo khối là 13 (A, D) và 14 (B, C). Các ngành bậc CĐ (với TS thi theo đề chung của ĐH): 10 (A, D) và 11 (B, C). Các ngành bậc CĐ (với TS thi theo đề chung CĐ): 13 (A, D) và 14 (B, C). Điểm và chỉ tiêu xét tuyển NV2: Bậc ĐH: 13 điểm (A, D) và 14 điểm (B, C). Cụ thể gồm các ngành: Công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật xây dựng, Công nghệ sau thu hoạch, Quản trị kinh doanh, Quản trị bệnh viện, Tài chính ngân hàng, Kế toán, Du lịch, Tiếng Anh, Tiếng Nhật (tổng cộng 2.442 chỉ tiêu). Bậc CĐ (với TS thi theo đề chung ĐH): 10 điểm (A, D) và 11 điểm (B, C), gồm các ngành: Công nghệ thông tin, Du lịch, Quản trị kinh doanh, Công nghệ sau thu hoạch, Tiếng Anh, Tiếng Nhật, Tài chính ngân hàng, Kế toán. Bậc CĐ (với TS thi theo đề chung CĐ): 13 điểm (A, D) và 14 điểm (B, C). Cụ thể các ngành: Công nghệ thông tin, Du lịch, Quản trị kinh doanh, Công nghệ sau thu hoạch, Tiếng Anh, Tiếng Nhật, Tài chính ngân hàng và Kế toán.

Trường ĐH Văn Hiến: Điểm chuẩn NV1 của các ngành ĐH theo từng khối thi bằng điểm sàn của Bộ, đây cũng chính là mức điểm xét tuyển NV2 vào tất cả các ngành. TS không đạt điểm chuẩn ĐH nhưng đạt điểm chuẩn CĐ được xét vào các ngành CĐ tương ứng hoặc các ngành CĐ có cùng khối thi xét tuyển.

Trường ĐH Kỹ thuật công nghệ TP.HCM: Điểm chuẩn NV1 và điểm xét tuyển NV2: Bậc ĐH gồm: Kỹ thuật môi trường (B), Công nghệ thực phẩm (B), Công nghệ sinh học (B), Quản trị du lịch - nhà hàng - khách sạn (C): 14 điểm. Điện tử viễn thông, Công nghệ thông tin, Kỹ thuật điện, Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Xây dựng cầu đường, Cơ tin kỹ thuật, Kỹ thuật môi trường (A), Cơ khí tự động - robot, Công nghệ thực phẩm (A), Công nghệ sinh học (A), Công nghệ tự động, Thiết kế nội thất, Thiết kế thời trang, Quản trị kinh doanh, Kế toán, Quản trị du lịch - nhà hàng - khách sạn (A, D1), Tiếng Anh: 13 điểm.

Bậc CĐ gồm: Công nghệ thực phẩm (B), Quản trị du lịch - nhà hàng - khách sạn (C), Kỹ thuật môi trường (B), Công nghệ sinh học (B): 11 điểm. Tin học, Điện tử viễn thông, Quản trị kinh doanh, Công nghệ kỹ thuật xây dựng, Công nghệ thực phẩm (A), Kế toán, Quản trị du lịch - nhà hàng - khách sạn (D1), Kỹ thuật môi trường (A), Công nghệ sinh học (A): 10 điểm.

Trường CĐ Kinh tế TP.HCM: Điểm chuẩn cho TS thi ĐH có NV1 vào trường (khối A và D1): Kế toán (Kế toán doanh nghiệp), Quản trị kinh doanh (Quản trị kinh doanh, Quản trị kinh doanh xuất nhập khẩu), Kinh doanh quốc tế, Tiếng Anh (Tiếng Anh thương mại): 11. Điểm chuẩn cho TS dự thi CĐ có NV1 vào trường: 17. Trường xét tuyển 700 chỉ tiêu NV2 các khối A, D1, đối với TS dự thi ĐH: 11, dự thi vào CĐ: 17.

Trường ĐH Cửu Long (Vĩnh Long): Điểm NV1 bậc ĐH: Công nghệ thực phẩm (B), Công nghệ sinh học (B), Nông học (B), Đông phương học (C), Ngữ văn (C), Trung văn (C) 14 điểm; Công nghệ thông tin (A, D1), Kỹ thuật Điện - Điện tử (A), Cơ khí (A), Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp (A, V), Xây dựng Cầu và đường (A, V), Công nghệ thực phẩm (A), Công nghệ sinh học (A), Nông học (A), Kinh doanh thương mại dịch vụ (A, D1), Kinh doanh du lịch (A, D1), Tài chính tín dụng (A, D1), Kế toán (A, D1), Quản trị kinh doanh (A, D1), Đông phương học (D1), Ngữ văn (D1), Anh văn (D1), Trung văn (D1) 13 điểm.

Bậc CĐ: Công nghệ thông tin (A, D1), Tài chính - Ngân hàng (A, D1), Kế toán (A, D1), Quản trị kinh doanh (A, D1) 10 điểm.

Trường tiếp tục xét tuyển NV2 tất cả các ngành đào tạo bậc ĐH-CĐ nêu trên bằng mức điểm trên.

Trường CĐ Cộng đồng Hậu Giang: Điểm chuẩn NV1 đào tạo cao đẳng dành cho HSPT - KV3, mỗi nhóm đối tượng cách nhau 1 điểm, khu vực liền kề chênh lệch 1 điểm. Các ngành: Quản trị văn phòng (C), Dịch vụ thú y (B), Giáo dục mầm non (C) 11 điểm; Tin học ứng dụng (A), Tiếng Anh (D1), Quản trị văn phòng (D1), Kế toán (A, D1), Giáo dục mầm non (D1), Tài chính - Ngân hàng (A, D1), Quản trị kinh doanh (A, D1): 10 điểm. Trường tiếp tục xét tuyển NV2 tất cả các ngành trên.

Trường CĐ Xây dựng số 3: Điểm chuẩn các ngành Xây dựng dân dụng công nghiệp, Kinh tế xây dựng, Quản trị kinh doanh: 14; Cầu đường: 12,5, Kế toán: 12, Cấp thoát nước, Kỹ thuật đô thị: 10. Trường không xét tuyển NV 2.

Trường CĐ Công nghiệp Tuy Hòa: Điểm chuẩn NV1 ngành Công nghệ Hóa nhựa (Hóa dầu): 11,5; Tin học ứng dụng, Kế toán, Công nghệ kỹ thuật hóa học, Công nghệ kỹ thuật cơ khí, Công nghệ kỹ thuật điện, Công nghệ kỹ thuật điện tử, Kỹ thuật trắc địa, Tài chính - ngân hàng, Công nghệ tự động, Kỹ thuật địa chất, Mạng máy tính và truyền thông, Quản trị kinh doanh, Công nghệ kỹ thuật môi trường: 10.

Thí sinh không trúng tuyển ngành Công nghệ Hóa nhựa nhưng đạt từ điểm sàn (10 điểm) trở lên được gọi nhập học nguyện vọng 2 ngành Công nghệ kỹ thuật hóa học. Ngoài ra, CĐ Công nghiệp Tuy Hòa tổ chức xét tuyển 552 chỉ tiêu NV2, điểm xét tuyển từ 10. Trong đó, 3 ngành không xét tuyển NV2: Kế toán, Công nghệ Hóa nhựa, Tài chính - ngân hàng.

Tìm hiểu cơ hội nguyện vọng 2

Bộ Giáo dục - Đào tạo, Báo Thanh Niên và trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP.HCM (UEF) phối hợp tổ chức chương trình Tư vấn mùa thi 2009 - chuyên đề “Tìm hiểu cơ hội nguyện vọng 2”.

Chương trình được tổ chức tại trường Đại học Kinh tế - Tài chính (214-216 Pasteur, Q.3, TP.HCM) từ 8 giờ đến 16 giờ thứ bảy 15.8 dưới sự chủ trì của Vụ trưởng Đỗ Quốc Anh - Giám đốc cơ quan đại diện Bộ GD-ĐT tại TP.HCM và PGS Ngô Kim Khôi - Phó vụ trưởng Vụ Giáo dục đại học.

Tham gia tư vấn lần này còn có TS Nguyễn Đức Nghĩa - Phó giám đốc Đại học Quốc gia TP.HCM cùng đại diện của ĐH Quốc gia TP.HCM, ĐH Quốc tế Hồng Bàng, ĐH Phan Thiết, Trung cấp Du lịch Sài Gòn, CĐ Nguyễn Tất Thành, CĐ Điện lực TP.HCM, Trung tâm Đào tạo Quốc tế CIE thuộc ĐH Quốc gia TP.HCM, Trung cấp Công nghệ bách khoa, CĐ Công nghệ thông tin Ispace...

Thí sinh và phụ huynh sẽ được hướng dẫn chi tiết cách tìm, ghi và nộp hồ sơ NV2.

V.T

Vũ Thơ - Tuệ Nguyễn - Hà Ánh - Quang minh Nhật - Đức Huy - Mỹ Quyên