Điểm chuẩn lớp 10 tại TP.HCM: Các trường đều giảm

Thanh Niên - 16/07/2011 00:48

Diem chuan lop 10 tai TP.HCM: Cac truong deu giam

So với năm trước, điểm chuẩn vào lớp 10 các trường THPT tại TP.HCM giảm đều ở các trường.

Ngày 15.7, Sở GD-ĐT TP.HCM công bố điểm chuẩn vào lớp 10 công lập năm học 2011 - 2012. Trong tổng số 57 trường THPT có tổ chức thi tuyển, chỉ 10 trường có điểm chuẩn 3 nguyện vọng (NV) từ 35 điểm trở lên. Trong đó, dẫn đầu vẫn là trường THPT Nguyễn Thượng Hiền, tiếp đến Trung học Thực hành (ĐH Sư phạm), Nguyễn Thị Minh Khai, Bùi Thị Xuân, Phú Nhuận, Nguyễn Du, Trần Phú, Nguyễn Công Trứ, Gia Định, Lê Quý Đôn. Các trường có điểm chuẩn dưới 20 là THPT Tân Phong, Ngô Gia Tự, Nguyễn Văn Linh... Hai trường có điểm chuẩn thấp nhất (13 điểm) là THPT Long Thới và Phước Kiển đều thuộc huyện Nhà Bè.

Ông Hồ Phú Bạc - Trưởng phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng Sở GD-ĐT, nhận xét: “Trong kỳ thi tuyển sinh lần này, có 9.803 TS rớt cả 3 NV ưu tiên (năm trước là 10.208), trong đó 8 TS đạt từ 35 điểm trở lên (năm trước là 35). Đây là những trường hợp TS đăng ký cả 3 NV vào một trường hoặc cả 3 NV đều là những trường có điểm chuẩn cao”.

Theo nhận định của hiệu trưởng các trường THPT, do đề thi tuyển sinh năm nay có độ phân hóa cao nên điểm chuẩn đều giảm so với năm trước. Căn cứ vào bảng điểm chuẩn này, học sinh biết kết quả trúng tuyển và nộp hồ sơ tại trường từ ngày 18 - 29.7.

Sở GD-ĐT quy định các trường THPT không được phép tuyển thêm và giải quyết bất cứ trường hợp chuyển đổi NV nào. Vì vậy, học sinh phải nộp hồ sơ nhập học đúng thời hạn quy định.

Điểm chuẩn vào lớp 10 trường chuyên Đà Nẵng

Ngày 15.7, trường THPT chuyên Lê Quý Đôn (Đà Nẵng) chính thức công bố điểm thi tuyển sinh lớp 10 năm học 2011 - 2012. Điểm chuẩn từng môn như sau: toán: 6,80; vật lý: 8; hóa học (NV1: 8,35; NV2: 8,40); sinh: 8; ngữ văn: 8; lịch sử (NV1: 7,80; NV2: 7,65); địa lý (NV1: 7,25; NV2: 7,30); tiếng Pháp: 6,40; tiếng Anh: 8,20; tin học (NV1: 8; NV2: 7,60).

Diệu Hiền

Điểm chuẩn của các trường

Q.1: Trường THPT Bùi Thị Xuân (NV1: 37; NV2: 38; NV3: 39), Trưng Vương (33,5; 34,5; 35,5), Ernst Thalmann (24,75; 25,5; 26,5), Năng khiếu TDTT (14; 14,5; 15), Lương Thế Vinh (31,25; 31,5; 32).

Q.3: Lê Quý Đôn (35; 35,25; 35;25), Marie Curie (29,25; 30,25; 31), Nguyễn Thị Minh Khai (37,25; 37,25; 38,25), Lê Thị Hồng Gấm (25,5; 26; 26,5), Nguyễn Thị Diệu (26,25; 26,5; 27,5).

Q.4: Nguyễn Trãi (28,5; 29,25; 30), Nguyễn Hữu Thọ (20; 20,5; 21,25).

Q.5: Hùng Vương (31,75; 32,75; 33,75), Trần Khai Nguyên (30; 30,25; 31), Trần Hữu Trang (24,25; 25,25; 26,25), Trung học Thực hành ĐHSP (37,25; 38,25; 39,25), Trung học Thực hành Sài Gòn (33; 34; 34).

Q.7: Lê Thánh Tôn (22,5; 23; 23), Ngô Quyền (24,5; 24,5; 25), Tân Phong (18,25; 19; 19,75), Nam Sài Gòn (23,75; 24,5; 25).

Q.8: Lương Văn Can (25; 25,5; 26), Ngô Gia Tự (19; 20; 21), Tạ Quang Bửu (23; 24; 24,5), Nguyễn Thị Định (cả 3 NV đều 13), Nguyễn Văn Linh (15,5; 16,25; 17,25).

Q.10: Nguyễn Du (35,5; 36,25; 37;25), Nguyễn An Ninh (23,75; 24,75; 25,75), Nguyễn Khuyến (32,5; 33,25; 33,25), Diên Hồng (23,5; 24; 25), Sương Nguyệt Anh (22,75; 23,75; 24,5).

Q.11: Nam Kỳ Khởi Nghĩa (25,75; 26,75; 26,75), Nguyễn Hiền (32; 32,75; 32,75), Trần Quang Khải (27,75; 28,75; 28,75 ).

Q.12: Thạnh Lộc (24,25; 24,5; 24,5), Võ Trường Toản (28,75; 29,75; 30,75), Trường Chinh (26,75; 27,5; 28).

Q.Tân Bình: Nguyễn Thượng Hiền (39; 40; 41), Nguyễn Thái Bình (27,25; 28; 28 ), Nguyễn Chí Thanh (32; 32,25; 32,25), Lý Tự Trọng (25,25; 25,75; 26,5).

Q.Tân Phú: Trần Phú (35,25; 35,25; 36,25), Tân Bình (29,75; 30,5; 30,5), Tây Thạnh (26,75; 27,5; 28,5).

Q.Bình Thạnh: Hoàng Hoa Thám (28; 29; 29,5), Thanh Đa (23,5; 24,5; 25,5), Gia Định (35; 35,25; 35,75), Phan Đăng Lưu (26,5; 27,25; 27,5), Võ Thị Sáu (31,75; 32,5; 32,5).

Q.Phú Nhuận: Phú Nhuận (35,75; 36; 37), Hàn Thuyên (23,25; 24,25; 24,75).

Q.Gò Vấp: Nguyễn Trung Trực (24,25; 25,25; 26), Gò Vấp (29,25; 30; 30), Nguyễn Công Trứ (35,25; 36,25; 37,25), Trần Hưng Đạo (30,75; 31,5; 32,25).

H.Nhà Bè: Long Thới ( cả 3 NV đều 13), Phước Kiểng (cả 3 NV đều 13).

Bích Thanh