Điểm chuẩn Trường ĐH Cần Thơ dự kiến tăng mạnh

(TNO) Theo phổ điểm từ kết quả điểm thi đại học năm 2013 của Trường ĐH Cần Thơ, nhiều ngành của trường này có khả năng tăng mạnh điểm chuẩn khoảng 2 - 4 điểm.

Năm nay, Trường ĐH Cần Thơ có hơn 66.000 TS dự thi vào trường.

Kết quả điểm thi của trường khá cao, từ 15 điểm trở lên trường có 20.420 TS đạt được. Trong khi đó, chỉ tiêu của trường chỉ có 8.000. Dự kiến điểm chuẩn nhiều ngành sẽ tăng mạnh.


TS dự thi đại học năm 2013 - Ảnh: Độc Lập

Để thí sinh có thể tham khảo về khả năng trúng tuyển, dưới đây là phổ điểm cho từng ngành (đã tính điểm ưu tiên khu vực và đối tượng). Điểm chuẩn của trường có thể thay đổi vì phải dành chỉ tiêu cho các đối tượng tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và hạn chế tỷ lệ thí sinh ảo.

Hầu hết các ngành đều có khả năng tăng điểm chuẩn. Riêng các ngành: bệnh học thủy sản, lâm sinh, công nghệ rau hoa quả và cảnh quan, chăn nuôi, kỹ thuật máy tính, hệ thống thông tin, khoa học máy tính, khoa học đất khả năng sẽ xét tuyển nguyện vọng bổ sung.

Ngành giáo dục tiểu học có điểm chuẩn năm ngoái khối A là 14,5 và khối D1 là 15 thì năm nay khối A có 214 TS và khối D1 có 154 TS đạt được. Với 60 chỉ tiêu, khối A từ 18 điểm có 45 TS; khối D1 từ 18 điểm có 34 TS nhưng từ 18,5 điểm có 26 TS đạt được.

Ngành giáo dục công dân có 80 chỉ tiêu thì có 89 TS đạt từ 17,5 điểm trở lên, còn từ 18 điểm có 74 TS. Năm ngoái điểm chuẩn ngành này là 14,5.

Ngành giáo dục thể chất theo quy định điểm thi môn năng khiếu thể dục thể thao phải đạt từ 10 điểm trở lên sau khi nhân hệ số 2 mới được xét tuyển. Với điểm chuẩn năm ngoái là 21 đã có 195 TS đạt được. Năm nay ngành có chỉ tiêu 80 và có 82 TS đạt từ 23 điểm trở lên, còn điểm từ 22,5 trở lên có 105 TS.

Ngành sư phạm toán học có 120 chỉ tiêu thì có 108 TS khối A đạt từ 21 điểm trở lên, còn khối A1 có 12 TS đạt từ 19 điểm. Còn điểm từ 20,5 khối A có đến 140 TS, khối A1 có 6 TS đạt 19,5 điểm. Năm trước điểm chuẩn ngành này là 14 điểm.

Ngành sư phạm vật lý năm trước có điểm chuẩn là 13. Năm nay với 180 chỉ tiêu, khối A có 170 TS đạt 16,5 điểm; còn khối A1 có 21 TS đạt 16,5 điểm nhưng từ 17 điểm trở lên có 15 TS.

Ngành sư phạm hóa học có điểm chuẩn năm ngoái khối A là 16,5 và khối B là 17,5. Năm nay với 60 chỉ tiêu, khối A có 36 TS đạt 20 điểm và khối B có 36 TS đạt 21 điểm, còn từ 22 điểm khối B có 27 TS.

Ngành sư phạm sinh học có 120 chỉ tiêu thì có 141 TS đạt từ 16 điểm, còn từ 16,5 điểm trở lên có 112 TS. Năm ngoái ngành này có điểm chuẩn là 14.

Ngành sư phạm ngữ văn có điểm chuẩn năm ngoái là 17,5 thì năm nay có 97 TS đạt được. Với chỉ tiêu 60, có 67 TS đạt từ 19 điểm trở lên.

Ngành sư phạm lịch sử có chỉ tiêu 60 thì có 61 TS đạt từ 19 điểm trở lên, còn từ 18,5 điểm có 67 TS. Năm ngoái ngành này có điểm chuẩn là 17.

Ngành sư phạm địa lý có điểm chuẩn năm ngoái là 17 thì năm nay có 79 TS đạt được. Với 60 chỉ tiêu, có 62 TS đạt từ 18,5 điểm, còn từ 18 điểm trở lên có 68 TS.

Ngành sư phạm tiếng Anh có 80 chỉ tiêu thì có 86 TS đạt từ 19 điểm trở lên. Năm ngoái điểm chuẩn là 17,5.

Ngành sư phạm tiếng Pháp chỉ có 55 TS dự thi trong khi chỉ tiêu 60. Năm ngoái điểm chuẩn là 13,5 thì năm nay có 29 TS đạt.

Ngành Việt Nam học có điểm chuẩn khối C là 17,5 và khối D1 là 16,5. Với 80 chỉ tiêu, có 54 TS đạt 19,5 điểm khối C và 31 TS đạt 18 điểm khối D1.

Ngành ngôn ngữ Anh có chỉ tiêu 160 thì có 194 TS đạt từ 18,5 điểm trở lên. Bằng với 18 điểm năm ngoái có 234 TS.

Ngành ngôn ngữ Pháp có 68 TS đạt 13,5 điểm như chuẩn năm ngoái. Năm nay ngành có 60 chỉ tiêu.

Ngành văn học có 80 chỉ tiêu thì có 91 TS đạt 21 điểm, từ 20,5 điểm có 93 TS. Năm trước ngành này có điểm chuẩn là 16,5.

Ngành kinh tế năm ngoái có điểm chuẩn là 16 khối A và 16,5 khối D1. Với 80 chỉ tiêu có 57 TS đạt 18 điểm khối A, còn khối A1 có 9 TS đạt 17 điểm và khối D1 có 24 TS đạt 17 điểm.

Ngành thông tin học có điểm chuẩn năm ngoái là 13,5 điểm. Với 60 chỉ tiêu, có 72 TS đạt 14,5 điểm, còn từ 15 điểm có 63 TS.

Ngành quản trị kinh doanh có điểm chuẩn khối A là 15,5 và khối D1 là 16. Với 120 chỉ tiêu, có 97 TS đạt 19,5 điểm khối A; cùng mới điểm này khối A1 có 14 TS, khối D1 có 34 TS.

Ngành quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành có điểm chuẩn khối A là 17,5 và khối D1 là 18. Với 80 chỉ tiêu, cùng 18 điểm khối A có 38 TS; khối A1 có 23 TS và khối D1 có 33 TS.

Ngành marketing có điểm chuẩn là 17,0 khối A và 17,5 điểm khối D1. Với 80 chỉ tiêu, cùng 17 điểm khối A có 40 TS, khối A1 có 12 TS và khối D1 có 34 TS.

Ngành kinh doanh quốc tế có điểm chuẩn là 18,5 khối A và 19 khối D1. Với 100 chỉ tiêu, cùng 16 điểm khối A có 45 TS, khối A1 có 31 TS và khối D1 có 40 TS.

Ngành kinh doanh thương mại có điểm chuẩn là 17 khối A và 17,5 khối D1. Với 80 chỉ tiêu, cùng 16 điểm khối A có 29 TS, khối A1 có 13 TS và khối D1 có 22 TS.

Ngành tài chính-ngân hàng có điểm chuẩn 17,5 điểm khối A và 18 khối D1. Với 200 chỉ tiêu, cùng 16 điểm có 153 TS khối A, 20 TS khối A1 và 50 TS khối D1.

Ngành kế toán có điểm chuẩn 17,5 điểm khối A và 18 khối D1. Với 90 chỉ tiêu, cùng 18 điểm có 77 TS khối A, 13 TS khối A1 và 17 TS khối D1.

Ngành kiểm toán có điểm chuẩn khối A là 16 và khối D1 là 16,5. Với 90 chỉ tiêu, cùng 18,5 điểm có 83 TS khối A, 19 TS khối A1 và 33 TS khối D1.

Ngành luật có điểm chuẩn khối A là 17 và khối C là 18,5. Với 300 chỉ tiêu, khối A có 75 TS đạt 20,5 điểm; khối C có 197 TS đạt 22 điểm; 18 điểm khối D1 có 64 TS và khối D3 có 3 TS.

Ngành phát triển nông thôn có 217 TS khối A, A1 đạt từ 13 điểm; 154 TS khối B đạt từ 14 điểm. So với chỉ tiêu 80, từ 16,5 điểm có 61 TS khối A, A1, 51 TS khối B đạt được.

Ngành quản lý đất đai, từ 14 điểm đã có 432 TS khối A, A1 đạt được. So với chỉ tiêu 100, từ 19 điểm có 53 TS khối A, A1, 52 TS khối B đạt được.

Ngành kinh tế tài nguyên thiên nhiên có 196 TS khối A, A1 đạt từ 13 điểm, khối D1 có 460 TS đạt được từ 13,5 điểm. So với chỉ tiêu 80, từ 17,5 điểm có 49 TS khối A, A1 đạt được; từ 18 điểm có 42 TS khối A, A1 đạt được. Từ 18,5 điểm có 56 TS khối B đạt được.

Ngành quản lý tài nguyên và môi trường có 131 TS khối B đạt từ 17 điểm, 106 TS khối A đạt từ 16 điểm. So với chỉ tiêu 80, từ 19 điểm có 42 TS khối A, A1; 69 TS khối B đạt được.

Theo điểm chuẩn năm 2012, ngành thú y có tới 511 TS đạt từ 14 điểm. Trong khi đó, với chỉ tiêu 180 , có 179 TS đạt từ 17,5 điểm; 223 TS đạt từ 17 điểm.

Ngành quản lý nguồn lợi thủy sản có 49 TS khối A đạt từ 13 điểm, 52 TS khối B đạt từ 14 điểm. So với chi tiêu 60, từ 14,5 có 32 TS khối A; 48 TS khối B đạt được.

Ngành nuôi trồng thủy sản có 423 TS đạt được từ 14 điểm. So với chỉ tiêu 160, từ 16,5 điểm có 187 TS đạt được; từ 17 điểm có 154 TS đạt được.

Ngành kinh tế nông nghiệp có tới 603 TS khối A, A1 đạt từ 13 điểm; 341 TS khối D1 đạt từ 14 điểm. So với chỉ tiêu 180, từ 17,5 điểm có 77 TS khối D1 đạt được; từ 18 điểm có 116 TS khối A, A1 đạt được.

Ngành bảo vệ thực vật với chỉ tiêu 120 có 317 TS đạt từ 16,5 điểm (điểm chuẩn năm 2012). Từ 20 điểm có 123 TS đạt; từ 19,5 có 147 TS đạt.

Ngành khoa học cây trồng có tới 555 TS đạt từ 14 điểm, theo điểm chuẩn năm 2012. So với chỉ tiêu 270, có 319 TS đạt từ 16 điểm; 268 TS đạt từ 16,5 điểm.

Ngành nông học có 550 TS đạt từ 14,5 điểm. So với chỉ tiêu 120, từ 18,5 điểm có 140 TS đạt được; từ 18 điểm có 165 TS đạt được.

Ngành kỹ thuật công trình xây dựng với chỉ tiêu 240 có tới 739 TS đạt từ 15 điểm. Từ 18,5 điểm có 254 TS đạt được.

Ngành công nghệ chế biến thủy sản có 289 TS đạt từ 14 điểm. Với chỉ tiêu 80, từ 17,5 điểm có 107 TS đạt.

Theo điểm chuẩn năm 2012, ngành công nghệ thực phẩm có 406 TS đạt từ 16 điểm. Với chỉ tiêu 120, từ 19,5 điểm có 130 TS đạt.

Ngành kỹ thuật môi trường có 211 TS đạt từ 14 điểm (điểm chuẩn năm 2012). Với chỉ tiêu 100, từ 16,5 có 112 TS đạt được; từ 16 điểm có 132 TS đạt được.

Ngành kỹ thuật điều khiển và tự động hóa có 114 TS đạt từ 13 điểm, điểm chuẩn năm 2012. Từ 14 điểm có 95 TS đạt được; từ 14,5 điểm có 85 TS đạt được.

Ngành kỹ thuật điện tử - truyền thông có 276 TS đạt từ 13 điểm. So với chỉ tiêu 80, từ 17 điểm có 101 TS đạt được.

Theo điểm chuẩn năm 2012, ngành kỹ thuật điện - điện tử có 578 TS đạt được từ 13 điểm . Với chỉ tiêu 90, từ 19 điểm có 105 TS đạt được.

Ngành kỹ thuật cơ điện tử từ 13 điểm có 199 TS đạt được. So với chỉ tiêu 80, từ 16 điểm có 107 TS đạt được; từ 16,5 có 93 TS đạt được.

Ngành kỹ thuật cơ khí có tới 779 TS đạt từ 13 điểm. Với chỉ tiêu 240, từ 16,5 điểm có 263 TS đạt được.

Ngành quản lý công nghiệp, từ 13 điểm có tới 335 TS đạt được. Với chỉ tiêu 80, từ 17 điểm có 97 TS đạt được.

Ngành kỹ thuật hóa học với chỉ tiêu 80, từ 20 điểm có 58 TS khối A; 54 TS khối B đạt được. Từ 20,5 có 47 TS khối B đạt được.

Ngành công nghệ thông tin có tới 176 TS đạt từ 13,5 điểm. Với chỉ tiêu 160, từ 18 điểm có 183 TS đạt được.

Ngành kỹ thuật phần mềm có 162 TS đạt từ 13 điểm. Với chỉ tiêu 80, từ 15,5 điểm có 99 TS đạt; từ 16 điểm có 85 TS đạt.

Ngành truyền thông và mạng máy tính có 201 TS đạt từ 13 điểm. Với chỉ tiêu 80, từ 16 điểm có 96 TS đạt; từ 16,5 điểm có 87 TS đạt.

Ngành toán ứng dụng có 113 TS đạt từ 13 điểm. Với chỉ tiêu 80, từ 14,5 điểm có 86 TS đạt; từ 14 điểm có 96 TS đạt.

Ngành khoa học môi trường có 631 TS khối A đạt từ 13 điểm, 999 TS khối B đạt từ 14 điểm. Với chỉ tiêu 80, từ 19,5 điểm có 53 TS khối A đạt được; từ 21 điểm có 54 TS khối B đạt được.

Theo điểm chuẩn năm 2012, ngành hóa học có 132 TS khối A đạt từ 18 điểm; 170 TS khối B đạt từ 19 điểm. Với chỉ tiêu 160, từ 21 điểm có 113 TS khối B đạt được; từ 20 điểm có 82 TS khối A đạt được.

Theo điểm chuẩn năm 2012, ngành công nghệ sinh học có 163 TS khối A đạt từ 17 điểm; 277 TS khối B đạt từ 18 điểm. Với chỉ tiêu 160, từ 19,5 điểm có 90 TS khối A đạt được; từ 20,5 có 115 TS khối B đạt được. Từ 20 điểm có 81 TS khối A đạt được; từ 21 điểm có 101 TS khối B đạt được.

Ngành sinh học có 202 TS đạt từ 14,5 điểm. So với chỉ tiêu 120, từ 16 điểm có 149 TS đạt được; từ 16,5 có 127 TS đạt được.

Các trường ĐH-CĐ đã công bố điểm thi
(theo thứ tự mới nhất xếp trên)

57. ĐH Tây nguyên
56. ĐH Đồng Tháp
55. CĐ Công nghiệp và xây dựng
54. ĐH Cần Thơ
53. CĐ Viễn Đông
52. CĐ Hàng hải
51. CĐ Kinh tế Kỹ thuật Phú Thọ
50. CĐ Nông nghiệp Nam Bộ (Tiền Giang)
49. ĐH Y Dược Cần Thơ
48. ĐH Quốc tế (ĐH Quốc gia TP.HCM)
47. ĐH Tài chính - Quản trị kinh doanh
46. ĐH Hùng Vương (Phú Thọ)
45. ĐH Bách khoa (ĐH Quốc gia TP.HCM)
44. ĐH Kiến trúc TP.HCM
43. HV Kỹ thuật Mật mã
42. HV Bưu chính viễn thông
41. ĐH Ngoại thương
40. ĐH Kinh Bắc
39. ĐH Luật TP.HCM
38. ĐH Phạm Văn Đồng
37. ĐH Kỹ thuật Y tế Hải Dương
36. ĐH Đà Lạt
35. ĐH Công nghiệp Việt - Hung
34. ĐH Công nghiệp Việt Trì
33. ĐH Xây dựng miền Trung
32. ĐH Hàng Hải
31. ĐH Công nghiệp Quảng Ninh
30. ĐH An Giang
29. Học viện Chính sách và phát triển
28. ĐH Tài chính - Ngân hàng Hà Nội
27. ĐH Hồng Đức
26. ĐH Ngân hàng TP.HCM
25. Học viện Y học cổ truyền VN
24. CĐ Viễn Đông
23. ĐH Tiền Giang
22. Học viện Âm nhạc Huế
21. ĐH Thủ Dầu Một
20. ĐH Giao thông vận tải (cơ sở 2)
19. ĐH Giao thông vận tải
18. ĐH Dược Hà Nội
17. ĐH Công nghệ (ĐH Quốc gia Hà Nội)
16. ĐH Giáo dục (ĐH Quốc gia Hà Nội)
15. ĐH Khoa học tự nhiên (ĐH Quốc gia Hà Nội)
14. ĐH Khoa học xã hội và nhân văn (ĐH Quốc gia Hà Nội)
13. ĐH Kinh tế (ĐH Quốc gia Hà Nội)
12. Khoa Luật (ĐH Quốc gia Hà Nội)
11. Khoa Y (ĐH Quốc gia Hà Nội)
10. ĐH Tài chính kế toán
9. ĐH Tài chính - Marketing TP.HCM
8. ĐH Quảng Nam
7. ĐH dân lập Hải Phòng
6. ĐH Công nghệ Giao thông vận tải
5. ĐH Sư phạm kỹ thuật TP.HCM
4. ĐH Thăng Long
3. ĐH Xây dựng Miền Tây
2. ĐH Thủy lợi (cơ sở 2)
1. ĐH Thủy lợi

Hoàng Quyên