Đại học Kinh tế quốc dân tuyển sinh 4500 chỉ tiêu năm 2013

(NDHMoney) Tổng chỉ tiêu tuyển sinh năm học 2013-2014 của Đại học Kinh tế Quốc dân là 4500 chỉ tiêu.

Năm học 2013-2014, Đại học Kinh tế quốc dân tuyển sinh trong cả nước, ngày thi, khối thi, đề thi theo quy định 3 chung của Bộ GD&ĐT. Tổng chi tiêu tuyển sinh là 4500 chỉ tiêu. Dưới đây là bảng chỉ tiêu cụ thể cho từng ngành:

Tên trường.
Ngành học

Ký hiệu trường

Mã ngành

Khối thi

Tổng chỉ tiêu

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KINH TẾ QUỐC DÂN

KHA

4500

-Vùng tuyển: Tuyển sinh trong cả nước.
- Chỉ tiêu trên bao gồm cả chỉ tiêu đào tạo theo địa chỉ của các tỉnh (Theo quyết định của Bộ) và từ các trường dự bị ĐH chuyển về.
- Phương thức tuyển sinh:
Trường tổ chức thi tuyển sinh. Ngày thi, khối thi, đề thi theo quy định 3 chung của Bộ GD&ĐT.
- Thí sinh đăng ký thi tuyển sinh theo ngành với mã quy ước.
- Ngành Ngôn ngữ Anh, ngành Quản trị kinh doanh học bằng tiếng Anh (E-BBA), ngành Quản trị khách sạn và lữ hành định hướng nghề nghiệp (POHE) điểm thi môn Tiếng Anh tính hệ số 2.
PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN:
Trường xét tuyển theo 3 nhóm ngành:
1 - Nhóm 1: gồm 9 ngành: Ngôn ngữ Anh, Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Marketing, Bất động sản, Tài chính ngân hàng, Kế toán và Quản trị nhân lực.
Nhóm này có điểm sàn chung vào Trường (theo khối thi) và điểm trúng tuyển vào ngành (theo khối thi).
Thí sinh đạt điểm sàn vào Trường nhưng không đạt điểm trúng tuyển vào ngành đã dự thi được chuyển sang ngành khác, cùng khối thi, còn chỉ tiêu, có điểm trúng tuyển thấp hơn, nếu thí sinh có nguyện vọng.
2 - Nhóm 2, gồm 7 ngành và lớp E-BBA.
(7 ngành gồm: Toán ứng dụng trong kinh tế, Thống kê kinh tế, Kinh tế tài nguyên, Quản trị khách sạn, Hệ thống thông tin quản lý, Luật, Khoa học máy tính)
Nhóm này có điểm trúng tuyển vào từng ngành và có thể thấp hơn điểm sàn chung vào trường (mục 1), nhưng không quá 1 (một) điểm.
3 – Nhóm 3: Các Lớp POHE: điểm trúng tuyển lớp POHE thấp hơn điểm sàn chung vào Trường, nhưng không quá 3 điểm.

XẾP CHUYÊN NGÀNH: Sau 1,5 năm, căn cứ kết quả tuyển sinh đại học, kết quả học tập và nguyện vọng của sinh viên, Trường sẽ tổ chức xếp sinh viên vào chuyên ngành trong nội bộ ngành đã trúng tuyển.
Điểm xếp chuyên ngành là tổng của điểm trung bình tuyển sinh (hệ số 2) và điểm trung bình chung học tập năm thứ nhất (hệ số 1).
Thí sinh muốn biết thêm thông tin của Trường về các ngành, chuyên ngành, các chương trình đào tạo và thông tin khác để phục vụ cho việc lựa chọn đăng ký ngành tuyển sinh, xem trên cổng thông tin điện tử của Trường: http://www.neu.edu.vn

Số 207, Đường Giải Phóng, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
ĐT: (04) 62776688;(04)36280280 (Máy lẻ 5106, 5101, 6901)
Website: http:// www.neu.edu.vn

I - Các ngành đăng ký tuyển sinh

1. Ngôn ngữ Anh
Chuyên ngành Tiếng Anh thương mại

D220201

A1,D1

100

2. Kinh tế
Gồm các chuyên ngành:
- Kinh tế và Quản lý đô thị
- Kế hoạch
- Kinh tế phát triển
- Kinh tế và Quản lý môi trường
- Quản lý kinh tế
- Kinh tế và Quản lý công
- Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Kinh tế đầu tư
- Kinh tế quốc tế
- Kinh tế học
- Thẩm định giá
- Hải quan
- Kinh tế lao động
Và lớp chất lượng cao (chỉ tiêu: 55)

D310101

A, A1, D1

1200

3. Toán ứng dụng trong kinh tế.
Gồm 2 chuyên ngành:
- Toán kinh tế
- Toán tài chính

D110106

A, A1, D1

120

4. Thống kê kinh tế
Gồm 2 chuyên ngành:
- Thống kê kinh tế xã hội
- Thống kê kinh doanh

D110105

A, A1, D1

120

5. Kinh tế tài nguyên

D110107

A, A1, D1

60

6. Quản trị kinh doanh (QTKD)
Gồm 6 chuyên ngành:
- QTKD quốc tế
- QTKD thương mại
- Thương mại quốc tế
- Quản trị doanh nghiệp
- QTKD tổng hợp
- Quản trị chất lượng
- Các lớp chất lượng cao (chỉ tiêu: 110)

D340101

A, A1, D1

800

7. Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
Gồm 2 chuyên ngành:
- Quản trị du lịch
- Quản trị lữ hành

D340103

A, A1, D1

90

8. Quản trị khách sạn
Chuyên ngành Quản trị khách sạn

D340107

A, A1, D1

60

9. Marketing
Gồm 3 chuyên ngành:
- Quản trị marketing
- Quản trị bán hàng
- Truyền thông marketing
- Lớp chất lượng cao (chỉ tiêu: 45)

D340115

A, A1, D1

180

10. Bất động sản
Gồm 2 chuyên ngành:
- Kinh doanh bất động sản
- Kinh tế bất động sản và địa chính

D340116

A, A1, D1

120

11. Tài chính Ngân hàng
Gồm các chuyên ngành:
- Ngân hàng
- Tài chính doanh nghiệp
- Tài chính công
- Tài chính quốc tế
- Thị trường chứng khoán
- Bảo hiểm
- Các lớp chương trình tiên tiến, chất lượng cao, lớp Tài chính doanh nghiệp tiếng Pháp (chỉ tiêu: 205)

D340201

A, A1, D1

590

12. Kế toán.
Gồm 2 chuyên ngành:
- Kế toán tổng hợp
- Kiểm toán
- Các lớp chương trình tiên tiến, chất lượng cao (chỉ tiêu: 165)

D340301

A, A1, D1

400

13. Quản trị nhân lực

D340404

A, A1, D1

180

14. Hệ thống thông tin quản lý Gồm 2 chuyên ngành:
- Tin học kinh tế
- Hệ thống thông tin quản lý

D340405

A, A1, D1

100

15. Luật
Gồm 2 chuyên ngành:
- Luật kinh doanh
- Luật kinh doanh quốc tế

D380101

A, A1, D1

120

16. Khoa học máy tính,
Chuyên ngành Công nghệ thông tin

D480101

A, A1,D1

60

17 - Quản trị kinh doanh học bằng tiếng Anh (E-BBA)

D110109

A, A1, D1

100

18 - Quản trị khách sạn và lữ hành định hướng nghề nghiệp (POHE)

D110110

A1, D1

100

II - Các lớp tuyển chọn sau khi sinh viên trúng tuyển nhập học:
Gồm các lớp chương trình tiên tiến và chất lượng cao; lớp Tài chính doanh nghiệp tiếng Pháp

1 - Các lớp chương trình tiên tiến

A, A1, D1

220

Đối tượng: tất cả các sinh viên đạt điểm sàn Trường trở lên

2- Các lớp chất lượng cao

A, A1, D1

330

Đối tượng: tất cả các sinh viên đã trúng tuyển vào Trường

3- Lớp Tài chính doanh nghiệp tiếng Pháp

A, A1, D1

40

Đối tượng: tất cả các sinh viên đạt điểm sàn Trường trở lên

Như vậy, tổng chỉ tiêu tuyển sinh năm 2013 của Đại học KTQD là không thay đổi so với năm 2012.


Tin mới