(ảnh minh họa: Internet) Theo thứ tự: Điểm chuẩn dự kiến - chỉ tiêu tuyển sinh – số TS đạt mức điểm chuẩn (dự kiến): • Trường ĐH Ngoại ngữ (điểm đã nhân đôi hệ số) Khối D1: - Sư phạm tiếng Anh 21,5 điểm - 70 CT - 62 TS. Mốc 21 điểm: 75 SV. Điểm chuẩn năm 2009: 19 điểm. - Sư phạm tiếng Anh Tiểu học: 17 điểm - 35CT - 12 TS. Mốc 16,5 điểm: 15 TS. Điểm chuẩn năm 2009: 17 điểm. - Tiếng Anh: 19,5 điểm – 400 CT – 401 TS. - Tiếng Nga: 17 điểm - 35 CT - 2TS. - Tiếng Pháp: 17 điểm – 35 CT – 8TS. - Tiếng Trung: 16,5 điểm – 105 CT – 97TS. Mốc 15,5 điểm: 101TS. Điểm chuẩn năm 2009: 16 điểm. - Tiếng Nhật: 21,5 điểm – 70CT – 66TS. Mốc 21 điểm: 79TS. - Tiếng Hàn Quốc: 21 điểm – 35CT – 33 TS. - Tiếng Thái Lan: 17 điểm – 35CT – 1 TS. - Quốc tế học: 16 điểm – 100CT – 64 TS. Mốc 16,5 điểm: 63TS. Điểm chuẩn năm 2009: 16,5 điểm. - Tiếng Anh thương mại: 20,5 điểm – 140 CT – 140TS. - Tiếng Pháp du lịch: 15,5 điểm – 35CT – 4TS. Mốc 18 điểm: 3TS. Điểm chuẩn năm 2009: 16,5 điểm. - Tiếng Trung thương mại: 15,5 điểm – 70 CT – 50TS. Khối D4: - Tiếng Trung: 18 điểm – 105 CT – 2TS Khối D3: - Sư phạm Tiếng Pháp: 20,5 điểm – 35 CT – 2TS. - Tiếng Pháp: 18,5 điểm – 35 CT – 7TS. - Tiếng Pháp du lịch: 18 điểm – 35 CT – 12 TS. • ĐH Sư phạm Khối C: - Sư phạm Giáo dục chính trị: 14 điểm – 50 CT – 24TS. Mốc 13,5 điểm: 30TS. Điểm chuẩn năm 2009: 14 điểm. - Sư phạm Ngữ văn: 16,5 điểm – 50CT – 45TS; Mốc 16 điểm: 55TS. Điểm chuẩn năm 2009: 17,5 điểm. - Sư phạm Lịch sử: 16 điểm – 50CT – 55 TS. Mốc 16,5 điểm: 42 TS. Điểm chuẩn năm 2009: 17 điểm. - Sư phạm Địa lý: 17 điểm – 50CT – 46TS. Mốc 16,5 điểm: 56TS. - Văn học: 14 điểm – 100CT – 40TS. Mốc 13,5 điểm: 51 SV. Điểm chuẩn năm 2009: 14 điểm. - Tâm lý học: 14 điểm – 50 CT – 12 TS. Mốc 13 điểm: 14TS. Điểm chuẩn năm 2009: 14 điểm. - Địa lý: 14 điểm – 50CT – 29TS. Mốc 13,5 điểm: 36TS. - Việt Nam học: 14 điểm – 50CT – 41TS. Mốc 13,5 điểm: 51TS. Điểm chuẩn năm 2009: 14 điểm. - Văn hóa học: 14,5 điểm – 50CT – 8TS. Mốc 13 điểm: 9TS. - Báo chí: 14 điểm – 50CT – 51 TS. Khối D1: - Sư phạm Giáo dục Tiểu học: 13,5 điểm – 100CT – 87TS. Mốc 13 điểm: 111 TS. - Sư phạm Giáo dục đặc biệt: 15 điểm – 50CT – 1TS. Khối M: - Sư phạm Giáo dục mầm non: 15 điểm – 100CT – 106TS. Khối T: - Sư phạm giáo dục thể chất – giáo dục quốc phòng: 16,5 điểm – 50CT – 42TS. Khối B: - Sư phạm Sinh học: 17 điểm – 50CT – 47TS. - Sinh Môi trường: 17 điểm – 100CT – 83TS. - Tâm lý học: 13 điểm – 50CT – 47SV. Mốc 13,5 điểm: 35TS Nguyên Anh |