Cùng một ngành - chọn trường nào: Nhóm ngành học môi trường

Xem tin gốc 

24h.com.vn - 28 tháng trước 238 lượt xem

Cung mot nganh - chon truong nao: Nhom nganh hoc moi truong

(24h) - Nhóm ngành học này hiện được đào tạo ở 48 trường ĐH, chín trường CĐ, gồm các ngành: công nghệ kỹ thuật môi trường, kiểm soát và bảo vệ môi trường, kỹ thuật môi trường, quản lý môi trường, quản lý tài nguyên rừng và môi trường, kinh tế và quản lý môi trường, khoa học môi trường, thường tuyển sinh khối A, B và một số trường có tuyển sinh khối D1.

Các ngành học về môi trường có thể được phân thành nhiều nhóm. Trong đó, khoa học môi trường nghiên cứu chung về môi trường trong mối quan hệ tương tác giữa con người và môi trường, giữa nhu cầu sử dụng tài nguyên và khả năng cung cấp của môi trường tự nhiên hay mối quan hệ giữa các thành phần vật lý, hóa học và sinh học.

Kỹ thuật môi trường nghiên cứu đánh giá các tác động môi trường, áp dụng thành tựu của lĩnh vực khoa học môi trường để bảo tồn tài nguyên và môi trường tự nhiên, xử lý và kiểm soát môi trường. Kinh tế, quản lý môi trường nghiên cứu việc khai thác, sử dụng hợp lý các loại tài nguyên và môi trường thiên nhiên, thiết lập các chính sách, định chế pháp luật, quản trị môi trường bằng các biện pháp kinh tế - hành chính...

Công nghệ môi trường là sự ứng dụng những nguyên tắc của khoa học và kỹ thuật môi trường nhằm nâng cao chất lượng môi trường để cung cấp nước sạch, không khí sạch và đất sạch cho con người và các sinh vật...

Nhóm ngành này thích hợp với những người thích nghiên cứu, tìm tòi, biết tích lũy kinh nghiệm, thích ứng nhanh với thành tựu khoa học, có tình yêu thiên nhiên, môi trường, cẩn thận, kiên trì; có khả năng làm việc nhóm, khả năng thuyết trình, khả năng chấp nhận thử thách.

Cơ sở đào tạo

Ngành

tuyển sinh

Khối

ĐTB

dự thi

Điểm

chuẩn

Tỉ lệ đạt sàn (%)

Trường ĐH Kinh tế

quốc dân

Kinh tế và quản lý MT

A

14,0

22,5

66,0%

Trường ĐH Bách khoa Hà Nội

Công nghệ MT

A

16,9

21,0

81,3%

Trường ĐH Kiến trúc Hà Nội

Kỹ thuật MT đô thị

A

12,5

18,0

44,4%

Trường ĐH Giao thông vận tải

Kỹ thuật MT

A

11,7

17,5

44,8%

Trường ĐH Bách khoa (ĐHQG TP.HCM)

Kỹ thuật và quản lý MT

A

14,0

16,0

67,0%

Trường ĐH Khoa học

tự nhiên (ĐHQG TP.HCM)

Công nghệ MT

A

14,7

15,5

74,7%

Trường ĐH Khoa học tự nhiên (ĐHQG TP.HCM)

Khoa học MT

A

13,1

15,0

60,6%

Trường ĐH Giao thông vận tải - cơ sở TP.HCM

Kỹ thuật MT

A

10,8

14,0

27,8%

Trường ĐH Nông lâm TP.HCM

Kỹ thuật MT

A

10,3

14,0

25,0%

Trường ĐH Nông lâm TP.HCM

Quản lý MT

A

9,7

14,0

15,6%

Trường ĐH Nông lâm TP.HCM

Quản lý MT

và du lịch

sinh thái

A

9,9

14,0

18,4%

Trường ĐH Nông lâm TP.HCM

Kinh tế tài nguyên MT

A

9,8

14,0

17,9%

Trường ĐH Sài Gòn

Khoa học MT

A

9,8

14,0

16,2%

Trường ĐH Sư phạm kỹ thuật TP.HCM

Công nghệ MT

A

10,9

14,0

32,6%

Trường ĐH Khoa học Tự nhiên (ĐHQG TP.HCM)

Khoa học MT

B

14,5

18,0

60,8%

Trường ĐH Nông lâm TP.HCM

Kỹ thuật MT

B

12,1

17,5

36,4%

Trường ĐH Nông lâm TP.HCM

Quản lý MT

B

11,2

17,5

25,6%

Trường ĐH Nông lâm TP.HCM

Quản lý MT

và du lịch

sinh thái

B

11,1

17,5

25,4%

Trường ĐH Khoa học

tự nhiên (ĐHQG TP.HCM)

Công nghệ MT

B

15,2

17,0

66,0%

Trường ĐH Sài Gòn

Khoa học MT

B

11,3

17,0

25,4%

Chưa có bình luận nào

Hãy đăng ký hoặc đăng nhập để tham gia bình luận.

Về đầu trang