Công bố điểm chuẩn vào lớp 10 THPT của Hà Nội

Cong bo diem chuan vao lop 10 THPT cua Ha Noi

(HNM) - Ngày 16-7, Giám đốc Sở GD-ĐT Hà Nội Nguyễn Hữu Độ đã ký quyết định duyệt điểm chuẩn vào lớp 10 THPT chuyên và lớp 10 THPT công lập năm học 2010-2011. Cụ thể:

Niềm vui sau khi hoàn thành tốt kỳ thi vào lớp 10 THPT. Ảnh: Nhật Nam

Vào lớp 10 THPT công lập:

Chu Văn An 55,0 (tiếng Nhật 53,0, song ngữ tiếng Pháp 52,0); Phan Đình Phùng 52,0; Phạm Hồng Thái 50,0; Nguyễn Trãi - Ba Đình 47,0; Tây Hồ 44,5 (tuyển nguyện vọng (NV) 3 toàn TP 46,5); Thăng Long 53,5; Trần Phú - Hoàn Kiếm 52,5; Việt Đức 52,0 (tiếng Nhật 23,5); Trần Nhân Tông 50,0 (tiếng Pháp 32,5); Đoàn Kết - Hai Bà Trưng 48,5; Kim Liên 54,5 (tiếng Nhật 32,5); Yên Hòa 53,0; Lê Quý Đôn - Đống Đa 53,0; Nhân Chính 51,0; Cầu Giấy 48,5; Đống Đa 47,0; Quang Trung - Đống Đa 47,5; Trần Hưng Đạo - Thanh Xuân 44,5 (tuyển NV3 toàn TP 46,5); Ngọc Hồi 46,5; Hoàng Văn Thụ 42,0 (tuyển NV3 toàn TP 44,0); Việt Nam - Ba Lan 40,0 (tuyển NV3 toàn TP 42,0); Trương Định 41,0 (tuyển NV3 toàn TP 43,0); Ngô Thì Nhậm 35,0; Nguyễn Gia Thiều 52,5; Cao Bá Quát - Gia Lâm 46,5; Lý Thường Kiệt 46,0; Yên Viên 43,0; Dương Xá 40,5; Nguyễn Văn Cừ 41,0; Liên Hà 47,0; Vân Nội 45,0; Đa Phúc 36,5; Đông Anh 39,0; Cổ Loa 40,5; Sóc Sơn 39,5; Mê Linh 41,0; Trung Giã 35,5; Yên Lãng 34,0; Xuân Giang 35,0; Bắc Thăng Long 35,0 (tuyển NV3 toàn TP 37,0); Kim Anh 36,0; Minh Phú 28,0 (tuyển NV3 toàn TP 30,0); Tiền Phong 29,0; Quang Minh 27,0 (tuyển NV 3 toàn TP 29,0); Tiến Thịnh 24,0 (tuyển NV3 toàn TP 26,0); Tự Lập 24,0; Nguyễn Thị Minh Khai 49,0; Xuân Đỉnh 45,5; Hoài Đức A 40,5; Thượng Cát 37,0 (tuyển NV3 toàn TP 39,0); Đan Phượng 40,0; Vạn Xuân - Hoài Đức 33,0; Tân Lập 32,0; Hoài Đức B 33,0; Hồng Thái 30,0; Đại Mỗ 32,0 (tuyển NV 3 toàn TP 34,0); Trung Văn 34,0 (tuyển NV3 toàn TP 36,0); Sơn Tây 51,5; Tùng Thiện 43,5; Quảng Oai 34,0; Ngô Quyền - Ba Vì 34,0; Phúc Thọ 30,5; Ngọc Tảo 31,5; Ba Vì 28,5; Vân Cốc 28,0; Xuân Khanh 28,0; Bất Bạt 26,0; Thạch Thất 42,5; Quốc Oai 42,0; Phùng Khắc Khoan - Thạch Thất 38,5; Minh Khai 31,0; Hai Bà Trưng - Thạch Thất 33,0; Cao Bá Quát - Quốc Oai 30,0; Bắc Lương Sơn 24,0; Lê Quý Đôn - Hà Đông 50,5; Quang Trung - Hà Đông 41,5; Thanh Oai B 40,0; Xuân Mai 33,5; Nguyễn Du - Thanh Oai 34,0; Chương Mỹ A 37,0; Thanh Oai A 30,5; Chúc Động 29,0; Trần Hưng Đạo - Hà Đông 30,0 (tuyển NV3 toàn TP 32,0); Chương Mỹ B 25,0; Thường Tín 41,0; Phú Xuyên A 35,0; Đồng Quan 33,5; Tân Dân 28,0; Tô Hiệu - Thường Tín 29,5; Lý Tử Tấn 25,0 (tuyển NV3 toàn TP 27,0); Phú Xuyên B 30,0; Nguyễn Trãi - Thường Tín 27,0 (tuyển NV3 toàn TP 29,0); Vân Tảo 25,0 (tuyển NV3 toàn TP 27,0); Mỹ Đức A 41,0; Ứng Hòa A 31,0; Mỹ Đức B 28,5; Trần Đăng Ninh 28,0; Hợp Thanh 25,0; Ứng Hòa B 24,0 (tuyển NV3 toàn TP 26,0); Lưu Hoàng 24,0 (tuyển NV3 toàn TP 26,0); Mỹ Đức C 24,0; Đại Cường 24,0 (tuyển NV3 toàn TP 26,0).

* Vào lớp 10 chuyên:

1. THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam:

- Hệ chuyên:

Ngữ văn: Điểm môn chuyên 6,0-điểm chuẩn 39,75; sử 6,0-33,5; địa 6,0-28,75; tiếng Anh 6,0-43,75; tiếng Nga 6,0-38,75; tiếng Trung 6,0-40,5; tiếng Pháp 6,0-38,75; toán 6,0-41,5; tin 6,0-37,25; lý 6,0-37,75; hóa 6,0-42,0; sinh 6,0-38,0.

- Hệ không chuyên:

Lớp Anh 2: 42,0; toán 2: 37,75; lý 2: 34,25; hóa 2: 38,75.

Lớp 10 song ngữ tiếng Pháp: 56,0

2. THPT chuyên Nguyễn Huệ - Hệ chuyên

Ngữ văn 6,0-36,25; sử 6,0-28,25; địa 6,0-28,75; tiếng Anh 5,5 - 35,0; tiếng Nga 4,0-26,25; tiếng Pháp 4,0-27,0; toán 6,0-37,25; tin 6,0-31,25; lý 6,0-30,75; hóa 6,0-35,75; sinh 6,0-31,0

- Hệ không chuyên

Anh 2: 34,25; toán 2: 34,75; lý 2: 29,5; hóa 2: 32,5.

3. THPT Chu Văn An:

Ngữ văn 6,0-38,5; sử 6,0-31,5; địa 6,0-32,5; tiếng Anh 6,0-40,5; tiếng Pháp 6,0-32,75; toán 6,0-36,5; tin 6,0-33,0

Lớp 10 song ngữ tiếng Pháp: 52,0

4. THPT Sơn Tây:

Ngữ văn: điểm môn chuyên 6,0-điểm môn tiếng Anh điều kiện 4,0-điểm chuẩn 29,5; sử 4,0-3,0-25,25; địa 4,0-3,0-24,0; tiếng Anh 4,0-4,0-28,0; toán 6,0-4,0-35,5; tin 4,0-3,0-27,25; lý 4,0-3,0-26,5; hóa 4,0-3,0-28,0; sinh 4,0-3,0-24,0.

Phụ huynh, HS có thể xem điểm chuẩn của các trường tại đây. Theo quy định, các trường THPT nhận hồ sơ của HS trúng tuyển vào 2 đợt. Đối với các lớp chuyên: Từ ngày 18 đến 20-7 (đợt 1), từ ngày 22 đến 23-7 (đợt 2). Đối với các lớp không chuyên: Từ ngày 20 đến 22-7 (đợt 1), từ ngày 24 đến 25-7 (đợt 2).

Tin mới